- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án HNGĐ giữa nguyên đơn chị Trần Thị L và bị đơn anh Nguyễn Quang H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị L và anh Nguyễn Quang H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC THỌ TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 28/2020/QĐST - HNGĐ | Đức Thọ, ngày 19 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 29/2020/TLST/HNGĐ ngày 03 tháng 3 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị L, sinh năm: 1976; địa chỉ: Thôn C, xã T, huyện Đ, tỉnh Hà Tĩnh.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Quang H, sinh năm: 1970; địa chỉ: Thôn C, xã T, huyện Đ, tỉnh Hà Tĩnh.
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 và 57 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Điểm a Khoản 1 Điều 24; Khoản 7 Điều 26; Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 quy định về án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 3 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị L và anh Nguyễn Quang H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Vợ chồng có hai con chung tên là Nguyễn Quốc H, sinh ngày 09/7/1997 và Nguyễn Thị Kiều O, sinh ngày 17/9/2001.
Hiện các con đã thành niên ( trên 18 tuổi) và có việc làm ổn định nên các đương sự không yêu cầu Tòa án xem xét.
2.2. Về tài sản và khoản nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí: Chị Trần Thị L nộp 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ trong số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí mà chị L đã nộp theo biên lai thu tiền số 0006012 ngày 02 tháng 3 năm 2020 tại chi Cục Thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Hà Tĩnh. Số tiền còn lại hoàn trả cho chị L là 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKS huyện Đ; - VKS tỉnh Hà Tĩnh; - Toà án Tỉnh Hà Tĩnh; - Các đương sự; - THADS Đ; - UBND xã T; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Việt Thắng |