- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trương Thị D - Nguyễn Hữu T "Yêu cầu ly hôn""
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trương Thị D và anh Nguyễn Hữu T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ANH SƠN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH NGHỆ AN Số:28 /2020/QĐST-HNGĐ | Anh Sơn, ngày 16 tháng 4 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 32/2020/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 3 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trương Thị D, sinh năm: 1998 Địa chỉ: Thôn 3, xã K, huyện A, tỉnh N.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Hữu T, sinh năm: 1995 Địa chỉ: Thôn 03, xã k, huyện A, tỉnh N Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 4 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 4 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trương Thị D và anh Nguyễn Hữu T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao con chung là Nguyễn Hữu Bảo Kh, sinh ngày 17/5/2016 cho anh Nguyễn Hữu T trực tiếp nuôi con chung cho đến khi cháu Khang trường thành (đủ 18 tuổi). Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho chị Trương Thị D.
- Về tài sản: Chị Trương Thị D và anh Nguyễn Hữu T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Trương Thị D chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Hoàn trả cho chị Trương Thị D 150.000 đồng án phí đã nộp (Ngày 12/3/2020, chị D đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí sơ thẩm theo biên lai số 0001962, tại Chi cục thi hành án dân sự huyện A, tỉnh N). 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Anh Sơn; - Chi cục THADS huyện Anh Sơn; - UBND xã K, huyện A - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phan Văn Phú |