vanban.org

Quyết định 28/2020/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND TX. Ngã Năm, tỉnh Sóc Trăng Tuyên án 01/12/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Võ P, sinh năm 1980. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Đang - Phong"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ NGÃ NĂM
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 28/2020/QĐST-DSNgã Năm, ngày 01 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 23 tháng 11 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 129/2020/TLST-DS ngày 19 tháng 10 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn:

1. Anh Võ P, sinh năm 1980.

2. Chị Lưu E, sinh năm 1983.

Cùng địa chỉ cư trú: số nhà T, khóm A, phường E, thị xã N, tỉnh Sóc Trăng.

- Bị đơn: Bà Giang Đ, sinh năm 1965.

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Ông Cao H, sinh năm 1964.

Cùng địa chỉ: khóm V, phường R, thị xã N, tỉnh Sóc Trăng.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Nguyên đơn anh Võ P, chị Lưu E và bị đơn bà Giang Đ; người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan ông Cao H thống nhất xác nhận tính đến ngày 23/11/2020, bà Giang Đ, ông Cao H còn nợ của anh Võ P, chị Lưu E số tiền hụi là 19.000.000 đồng (mười chín triệu đồng).

Nay các bên thống nhất thỏa thuận bà Giang Đ, ông Cao H có nghĩa vụ thanh toán cho anh Võ P, chị Lưu E số tiền 19.000.000 đồng (mười chín triệu đồng), với thời gian và số tiền trả như sau: mỗi tháng trả 1.000.000 đồng (một triệu đồng) vào ngày 23 hàng tháng (nếu ngày thanh toán rơi vào ngày thứ bảy, chủ nhật hoặc nghỉ lễ, tết thì ngày thanh toán sẽ được dời vào ngày làm việc tiếp

-1-

theo), thời gian trả tiền bắt đầu tính từ ngày 23/12/2020 dương lịch cho đến khi dứt nợ.

Trường hợp bà Giang Đ, ông Cao H không thực hiện nghĩa vụ trả nợ như cam kết nêu trên, thì anh Võ P, chị Lưu E được quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự thị xã Ngã Năm, tỉnh Sóc Trăng xử lý thu hồi toàn bộ số nợ.

Trong trường hợp phải thi hành án, kể từ ngày anh Võ P, chị Lưu E có đơn yêu cầu thi hành án, bà Giang Đ, ông Cao H còn phải chịu tiền lãi do chậm thi hành án, theo mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015, tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả.

Địa điểm giao nhận tiền: Hai bên tự thỏa thuận hoặc được thực hiện tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Ngã Năm, tỉnh Sóc Trăng.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Giang Đ, ông Cao H có trách nhiệm liên đới chịu 475.000đ (bốn trăm bảy mươi lăm ngàn đồng),

Anh Võ P, chị Lưu E không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho anh P và chị E số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 475.000đ (bốn trăm bảy mươi lăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0006905 ngày 19/10/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Ngã Năm, tỉnh Sóc Trăng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ