vanban.org

Quyết định 28/2020/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND Q. Cái Răng, TP. Cần Thơ Tuyên án 10/12/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị X, sinh năm 1970 Địa chỉ: Khu vực 1, phường C, quận Ô, thành phố T. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "công nhận sự thỏa thuận"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN C
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Số: 28/2020/QĐST – DS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

C, ngày 10 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 02 tháng 12 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 171/2020/TLST-DS ngày 20 tháng 8 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị X, sinh năm 1970

Địa chỉ: Khu vực 1, phường C, quận Ô, thành phố T.

Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn là Dương Thị Y, sinh năm 1995

Địa chỉ: Đồng Khởi, phường T, quận K, thành phố T.

Văn bản ủy quyền ngày 06/7/2020.

Bị đơn: Bà Trần Thị H, sinh năm 1969

Địa chỉ: Khu vực 5, phường C, quận Ô , thành phố T.

Đại diện theo ủy quyền của bị đơn là ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1989

Địa chỉ: khu vực 7, phường H, thành phố B, tỉnh G.

Văn bản ủy quyền ngày 12/8/2020.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nội dung yêu cầu khởi kiện: Bà Trần Thị H tự nguyện tặng cho bà Trần Thị X phần đất diện tích 17,8 m2 để làm lối đi mà không yêu cầu bà X phải trả tiền sử dụng đất, phần đất cụ thể như sau: Ngang đầu trên tiếp giáp đường đi 4m là 1,5m, ngang đầu trong tiếp giáp thửa đất 310 là 1,72m, chiều dài là 11m (Kèm theo mảnh trích đo số 283-2020 ngày 27/11/2020 của Văn phòng đăng ký đất đai quận C) nằm trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CR 895227, số vào sổ CS05821 do Sở tài nguyên và môi trường thành phố T cấp ngày 25/10/2019 cho ông Trần Phú Thành, được Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai quận C xác nhận thay đổi qua cho bà Trần Thị Hưởng ngày 16/6/2020.

Bà H và bà X có trách nhiệm liên hệ với cơ quan chức năng làm thủ tục điều chỉnh, chỉnh lý biến động lại diện tích đất đối với phần đất của hai bên theo đúng qui định pháp luật.

Các khoản phí và lệ phí để thực hiện thủ tục chỉnh lý, biến động diện tích đất của các bên do bà H tự nguyện nộp.

- Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Ghi nhận nguyên đơn đã tự nguyện nộp 3.000.000 đồng và đã chi xong.

- Về án phí: Nguyên đơn bà Trần Thị X tự nguyện chịu 300.000 đồng. Chuyển tiền tạm ứng án phí bà X đã nộp theo biên lai thu số 006305 ngày 18/8/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự quận C thành án phí dân sự sơ thẩm phải chịu. Bà X đã nộp xong án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền tự thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ