vanban.org

Quyết định 28/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Huế, TP. Huế Tuyên án 16/03/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhân sự thỏa thuận của các đƣơng sự :

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Cửu Công M; địa chỉ: 123 N, phường Phú Hiệp, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế; Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Lê Thị Kim C (Theo văn bản ủy quyền ngày 20/01/2020). Địa chỉ: 123 N, phường Phú Hiệp, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhân sự thỏa thuận của các đƣơng sự :
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 28/2020/QĐST - DSThành phố Huế, ngày 16 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

-Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 06 tháng 03 năm 2020, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số

. 204/2019/TLST-DSST ngày 02/12/2019 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhân sự thỏa thuận của các đƣơng sự :

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Cửu Công M; địa chỉ: 123 N, phường Phú Hiệp, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế;

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Lê Thị Kim C (Theo văn bản ủy quyền ngày 20/01/2020). Địa chỉ: 123 N, phường Phú Hiệp, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế;

- Bị đơn: Ông Trần Công T; địa chỉ: 02/105 Nguyễn H, phường Phú Nhuận, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về số tiền nợ: Ông Trần Công T nợ của ông Nguyễn Cửu Công M số tiền 136.000.000 đồng (Một trăm ba mươi sáu triệu đồng).

- Về phương thức và thời gian trả nợ:

Vào ngày 06/5/2020, ông Trần Công T có nghĩa vụ trả cho ông Nguyễn Cửu Công Msố tiền nợ là 136.000.000 đồng (Một trăm ba mươi sáu triệu đồng), theo phương thức trả một lần.

Nếu đến thời hạn thỏa thuận mà bên có nghĩa vụ vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo thỏa thuận trên, thì hàng tháng bên có nghĩa vụ còn phải chịu thêm một khoản lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 357 của Bộ luật dân sự.

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

Là (136.000.000 đồng x 5%) x 50% = 3.400.000 đồng.

Hai bên tự nguyện thỏa thuận bị đơn là ông Trần Công T chịu toàn bộ số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 3.400.000 đồng.

Hoàn trả lại cho ông Nguyễn Cửu Công M số tiền tạm ứng án phí là 3.400.000 đồng theo biên lai số 008911 ngày 02/12/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Huế.

.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4.Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ