vanban.org

Quyết định 28/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Hà Thị T; địa chỉ: Đội 7, xã T, huyện Đ, tỉnh B; Bị đơn: Ông Nguyễn Thanh P; địa chỉ tại thông báo thụ lý vụ án: Tổ dân phố 12, phường M, thành phố Đ, tỉnh B; địa chỉ hiện tại: Tổ dân phố 10, phường M, thành phố Đ, tỉnh B. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Đòi tiền nợ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐIỆN BIÊN
Số: 28/2020/QĐST-DS
Điện Biên Phủ, ngày 23 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 6 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 87/2020/TB-TLTA ngày 09 tháng 6 năm 2020;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Hà Thị T; địa chỉ: Đội 7, xã T, huyện Đ, tỉnh B;

Bị đơn: Ông Nguyễn Thanh P; địa chỉ tại thông báo thụ lý vụ án: Tổ dân phố 12, phường M, thành phố Đ, tỉnh B; địa chỉ hiện tại: Tổ dân phố 10, phường M, thành phố Đ, tỉnh B.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Nguyễn Thanh P có trách nhiệm trả cho bà Hà Thị T tổng số tiền 411.840.000 đồng (Bốn trăm mười một triệu tám trăm bốn mươi nghìn đồng), trong đó gồm: 360.000.000 đồng tiền gốc và 51.840.000 đồng tiền lãi (Tiền lãi 24 tháng, tính từ ngày vay lần hai 29/5/2018 đến ngày 29/5/2020: 360.000.000 x 0,6% x 24 tháng = 51.840.000 đồng.

- Bà Hà Thị T rút một phần yêu cầu khởi kiện về lãi tương ứng với số tiền 21.530.000 đồng (Hai mươi mốt triệu năm trăm ba mươi nghìn đồng).

- Nghĩa vụ chậm thi hành án: Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bà Hà Thị T cho đến khi thi hành xong khoản tiền phải trả, hàng tháng ông Nguyễn Thanh P còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Án phí: Bà Hà Thị T chịu 10.236.800 đồng (Mười triệu hai trăm ba mươi sáu nghìn tám trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch; nhưng được khấu trừ vào số tiền 10.667.000 đồng (Mười triệu sáu trăm sáu mươi bẩy nghìn đồng) tạm ứng án phí; trả lại cho bà Hà Thị T số tiền 430.200 đồng (Bốn trăm ba mươi nghìn hai trăm đồng) tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch đã nộp theo biên lai số AA/2020/0000118 ngày 09/6/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ