vanban.org

Quyết định 28/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng Tuyên án 04/06/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng C, địa chỉ: Số X, Phố L, phường H, quận H, TP. Hà Nội, có người đại diện theo pháp luật: Ông Dương Quyết T, chức vụ: Tổng giám đốc, đã ủy quyền cho ông Đỗ Long T1, chức vụ: Giám đốc Phòng giao dịch Ngân hàng C huyện K, tỉnh Sóc Trăng, địa chỉ: ấp A, thị trấn K, huyện K, tỉnh Só… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KẾ SÁCH
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 28/2020/QĐST-DSKế Sách, ngày 04 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 27 tháng 5 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự lý số 91/2020/TLST-DS, ngày 11 tháng 5 năm 2020.

Căn cứ Văn bản ý kiến hòa giải thành ngày 27/5/2020 của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Phan N.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng C, địa chỉ: Số X, Phố L, phường H, quận H, TP. Hà Nội, có người đại diện theo pháp luật: Ông Dương Quyết T, chức vụ: Tổng giám đốc, đã ủy quyền cho ông Đỗ Long T1, chức vụ: Giám đốc Phòng giao dịch Ngân hàng C huyện K, tỉnh Sóc Trăng, địa chỉ: ấp A, thị trấn K, huyện K, tỉnh Sóc Trăng (theo quyết định ủy quyền số 7300/QĐ-NHCS, ngày 19/9/2019 của Tổng giám đốc Ngân hàng C “Về việc ủy quyền tham gia tố tụng và thi hành án”).

- Bị đơn: Ông Phan Văn K, sinh năm 1965.

Địa chỉ: ấp H, xã X, huyện K, tỉnh Sóc Trăng.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Phan N, sinh năm 1986.

Địa chỉ: ấp H, xã X, huyện K, tỉnh Sóc Trăng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Phan Văn K thừa nhận còn nợ của Ngân hàng C số tiền vốn vay là 18.000.000 đồng và tiền lãi tính đến ngày 27/5/2020 là 3.744.000 đồng. Tổng cộng là 21.744.000 đồng.

Ông Phan Văn K đồng ý trả cho Ngân hàng C số tiền 21.744.000 đồng nêu trên như sau:

- Vào ngày 11/7/2020, ông Phan Văn K đồng ý trả cho Ngân hàng C số tiền lãi 3.744.000 đồng.

- Đối với số tiền vốn vay còn nợ là 18.000.000 đồng, ông Phan Văn K đồng ý trả cho Ngân hàng C 2.000.000 đồng/tháng cho đến khi hết số vốn vay là 18.000.000 đồng nêu trên. Thời gian thực hiện việc trả nợ gốc (số tiền vốn vay 18.000.000 đồng) là vào ngày 11 hàng tháng, thực hiện lần đầu vào ngày 11/8/2020.

Địa điểm giao trả: Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng.

Kể từ ngày 28/5/2020, ông Phan Văn K còn phải có nghĩa vụ tiếp tục chịu khoản tiền lãi đối với số tiền nợ gốc (vốn vay) chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Sổ vay vốn số 6227130843 ngày 16/10/2007 (giải ngân ngày 16/10/2007), Sổ vay vốn số 62.27.130843 ngày 03/8/2011 (giải ngân ngày 03/8/2011) và Sổ vay vốn số 6200061681 ngày 22/5/2014 (giải ngân ngày 22/5/2014) cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này.

Án phí dân sự sơ thẩm là 543.600 đồng, ông Phan Văn K đồng ý nộp là 271.800 đồng, Ngân hàng C đồng ý nộp là 271.800 đồng nhưng Ngân hàng C không phải nộp án phí do thuộc trường hợp không phải chịu án phí theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 11 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ