vanban.org

Quyết định 28/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND Q. Bình Thủy, TP. Cần Thơ Tuyên án 22/07/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

*Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Mỹ N, sinh năm 1971; Trú tại khu vực H, phường Đ, quận B, thành phố Cần Thơ. Người đại diện theo ủy quyền cho nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn L, sinh năm 1990; Địa chỉ: phường B, quận T, thành phố Cần Thơ theo văn bản ủy quyền ngày 06/12/2019. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "tranh chấp quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
QUẬN BÌNH THỦY
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 28/2020/QĐST - DSBình Thủy, ngày 22 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 14 tháng 7 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 23/2019/TLST - DS ngày 25 tháng 12 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành tại Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân quận Bình Thủy về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

*Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Mỹ N, sinh năm 1971; Trú tại khu vực H, phường Đ, quận B, thành phố Cần Thơ.

- Người đại diện theo ủy quyền cho nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn L, sinh năm 1990; Địa chỉ: phường B, quận T, thành phố Cần Thơ theo văn bản ủy quyền ngày 06/12/2019.

* Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1949 và bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1949; Cùng trú tại khu vực T, phường Đ, quận B, thành phố Cần Thơ; Bà L ủy quyền cho ông T làm đại diện theo văn bản ủy quyền ngày 02/3/2020.

2. Sự thỏa thuận giữa các đương sự cụ thể như sau:

Bà Nguyễn Thị Mỹ N được ổn định sử dụng phần đất diện tích 186.8m2(Đất trồng lúa) thuộc một phần thửa đất số 147, tờ bản đồ số 6 chiếu theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số CS 04864 do Sở Tài nguyên và môi trường thành phố Cần Thơ cấp ngày 26/4/2017(Đã được Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai quận B điều chỉnh qua chủ sử dụng ông Nguyễn Văn T vào ngày 28/12/2017).

Nguyên đơn và bị đơn thực hiện việc đăng ký, tách thửa theo quy định pháp luật về đất đai.

(Kèm theo sơ đồ Bản trích đo địa chính số 22/TTKTTNMT ngày 22/6/2020 của Trung tâm kỹ thuật tài nguyên và môi trường thành phố Cần Thơ)

*Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và định giá:

Tổng chi phí là 4.358.000(Bốn triệu ba trăm năm mươi tám nghìn)đồng. Nguyên đơn đã nộp tạm ứng chi phí là 4.358.000(Bốn triệu ba trăm năm mươi tám nghìn)đồng tại Tòa án.

Nguyên đơn thống nhất chịu toàn bộ chi phí nêu trên nên trừ vào tiền tạm ứng chi phí nguyên đơn đã nộp tại Tòa án. Bị đơn không phải hoàn lại chi phí này cho nguyên đơn.

*Về án phí dân sự sơ thẩm:

Nguyên đơn được nhận lại tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000(Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số 004224 ngày 19/12/2019 của Chi cục Thi hành án Dân sự quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ.

Bị đơn thuộc trường hợp người cao tuổi và có đơn xin miễn án phí dân sự sơ thẩm nên được miễn nộp án phí theo quy định.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ