vanban.org

Quyết định 28/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND huyện Đức Hòa, tỉnh Long An Tuyên án 20/05/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự tự nguyện thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lâm Dũy L, sinh năm 1990. Địa chỉ: Số 295/292, đường N, Phường 5, Quận 10, Thành phố H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Lâm Dũy L- Trần Châu T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự tự nguyện thỏa thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐỨC HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LONG AN
Số: 28/2020/QĐST-DS
Đức Hòa, ngày 20 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA, TỈNH LONG AN

Căn cứ vào hồ sơ dân sự thụ lý số 419/2019/TLST-DS ngày 07 tháng 8 năm 2019 về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”;

Căn cứ vào các điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự,

XÉT THẤY:

Xét thấy: Các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án ghi trong biên bản hòa giải ngày 12/5/2020 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận của các đương sự và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự tự nguyện thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lâm Dũy L, sinh năm 1990.

Địa chỉ: Số 295/292, đường N, Phường 5, Quận 10, Thành phố H.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Lê Thị H, sinh năm 1994; Địa chỉ: Ô 6,

Khu B, thị trấn H, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An.

Theo văn bản ủy quyền lập ngày 16/01/2019

Bị đơn: Bà Trần Châu T, sinh năm 1974;

Địa chỉ: 26/5 đường số 1, cư xá Đ, Phường 4, Quận 3, Thành phố H.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Mai Thanh N, sinh năm 1989; Địa chỉ: Ấp V, xã Đ, huyện An Minh, tỉnh Kiên Giang.

Theo văn bản ủy quyền lập ngảy 06/02/2020.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Công nhận hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất lập ngày 10/9/2018, giữa bà Lâm Dũy L và bà Trần Châu T với diện tích là 137,6m2 thuộc một phần thửa đất số 514 và 618 tờ bản đồ số 16, thị trấn Hậu Nghĩa, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An; giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hiện do bà Trần Châu T đứng tên.

Phần đất có vị trí, tứ cận như sau:

- Đông giáp phần còn lại của thửa 514, 618: dài 21,6 -6,2 mét.

- Tây giáp thửa 352, 407 dài: dài 28,1 mét.

- Nam giáp thửa 357 dài: 05 mét.

- Bắc giáp thửa 350 dài 4,8 mét. Tổng diện tích 137,6 m2, loại đất HNK.

Vị trí, tứ cận: theo mảnh trích đo địa chính số 256/2019 ngày 06/11/2019 của Công ty TNHH Đo đạc Nhà đất Trung Nghĩa lập, được Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai tại huyện Đức Hòa duyệt ngày 08/11/2019.

Bà Lâm Dũy L có quyền, nghĩa vụ liên hệ với Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để đăng ký quyền sử dụng đất theo quy định pháp luật.

Trường hợp quyền sử dụng đất tại một phần các thửa 514 và 618 được Toà án công nhận hòa giải thành nhưng bị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thu hồi thì bà Linh được quyền nhận tiền bồi thường giá trị quyền sử dụng đất tương ứng với diện tích và vị trí được công nhận theo Mảnh trích đo địa chính số 256/2019 ngày 06/11/2019 của Công ty TNHH Đo đạc Nhà đất Trung Nghĩa.

Về chi phí tố tụng: Bà Lâm Dũy L tự nguyện chịu 11.500.000 đồng và đã chi phí xong.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Lâm Dũy L tự nguyện chịu 5.000.000 đồng án phí dân sơ thẩm sung ngân sách Nhà nước nhưng được chuyển từ tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0003307 ngày 07/8/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đức Hòa, sang thi hành án phí. Bà L có nghĩa vụ nộp tiếp số tiền là 4.700.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ