- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "- Nguyên đơn: Trần Văn H, sinh năm 1965; Địa chỉ: Ấp SQ A, xã T Tr, thị xã GC, tỉnh Tiền Giang. - Người đại diện theo ủy quyền: Phạm Thị H,…"
- Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ GÒ CÔNG TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 28/2019/QĐST-DS | Thị xã Gò Công, ngày 15 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 07 tháng 3 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 166/2018/TLST-DS ngày 07 tháng 12 năm 2018.
XEÙT THAÁY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYEÁT ÑÒNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Trần Văn H, sinh năm 1965;
Địa chỉ: Ấp SQ A, xã T Tr, thị xã GC, tỉnh Tiền Giang.
- Người đại diện theo ủy quyền: Phạm Thị H, sinh năm 1960;
Địa chỉ: Số 91 PT, KP B, P H, thị xã GC, tỉnh Tiền Giang. (Theo giấy ủy quyền số 001180 ngày 27/11/2018).
- Bị đơn: Trần Thị Kim H, sinh năm 1963;
Địa chỉ: Ấp 10/8B NTD, KP M, P B, thị xã GC, tỉnh Tiền Giang.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Chị Trần Thị Kim H có nghĩa vụ trả cho anh Trần Văn H số tiền hụi còn nợ là 33.800.000 đồng (Ba mươi ba triệu tám trăm ngàn đồng).
Thời gian trả ngay khi Quyết định có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.
3. Về án phí dân sự sơ thẩm:
- Chị Trần Thị Kim H nộp số tiền án phí là 422.500 đồng (Bốn trăm hai mươi hai ngàn năm trăm đồng) nhưng chị H có đơn xin giảm án phí do hoàn cảnh kinh tế khó khăn có xác nhận của Uỷ ban nhân dân phường B nên chị H được giảm ½ án phí. Như vậy, chị H còn phải nộp số tiền 211.250 đồng (Hai trăm mười một ngàn hai trăm năm mươi đồng).
- Anh Trần Văn H nộp số tiền án phí là 422.500 đồng (Bốn trăm hai mươi hai ngàn năm trăm đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 845.000 đồng (Tám trăm bốn mươi lăm ngàn đồng) theo biên lai số 42824 ngày 07/12/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã GC. Hoàn lại anh Trần Văn H số tiền chênh lệch là 422.500 đồng (Bốn trăm hai mươi hai ngàn năm trăm đồng).
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự; người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THAÅM PHAÙN Nôi nhaän:
- Đương sự;
- VKSND TXGC;
- CCTHADS TXGC;
- Lưu: AV, hồ sơ vụ án.
Nguyễn Thị Bích Liễu