vanban.org

Quyết định 28/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 85/2019/TLST-HNGĐ ngày 14/03/2019 về việc “ Ly hôn” giữa: Nguyên đơn: Ông Trần Đức T, sinh năm: 1973.

Các đương sự; VKSND Quận 2; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 85/2019/TLST-HNGĐ ngày 14/03/2019 về việc “ Ly hôn” giữa: Nguyên đơn: Ông Trần Đức T, sinh năm: 1973.
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 2
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 28/2019/QĐST-HNGĐQuận 2, ngày 17 tháng 6 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN HÔN NHÂN GIA ĐÌNH

Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm; Xét thấy: Nguyên đơn ông Trần Đức T có đơn rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với Điểm c Khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 85/2019/TLST-HNGĐ ngày 14/03/2019 về việc “ Ly hôn” giữa: Nguyên đơn: Ông Trần Đức T, sinh năm: 1973. Địa chỉ: phường X, Quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: Bà Đỗ Thị Mỹ D, sinh năm: 1983. Địa chỉ: phường X, Quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Ông Trần Đức T được nhận lại toàn bộ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu số AA/2017/0016127 ngày 14/3/2019 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 2. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự./.

Cỡ chữ