vanban.org

Quyết định 28/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn ông Nguyễn Hoàng Hồng A và bà Trần Thị Ng. Về con chung: Giao con chung là Nguyễn Hoàng Gia B, sinh ngày 21/10/2013 cho ông Nguyễn Hoàng Hồng A đƣợc trực tiếp chăm sóc, nuôi dƣ ng, giáo dục. Giao con chung là Nguyễn Hoàng Bảo Ch, sinh ngày 07/5/201… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "A - Ng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ THUẬN AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƢƠNG
Số: 28/2019/QĐST-HNGĐ
Thuận An, ngày 10 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 57; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1411/2018/TLST/HNGĐ ngày 25 tháng 12 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những ngƣời tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Nguyễn Hoàng Hồng A, sinh năm 1996; thƣờng trú: Số 3/108 khu phố B, phƣờng B, thị xã T, tỉnh B.

- Bà Trần Thị Ng, sinh năm 1993; thƣờng trú: Số 473/22/15 đƣờng M - T, khu phố Đ, phƣờng T, thị xã D, tỉnh B.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Ông Nguyễn Hoàng Hồng A và bà Trần Thị Ng tự nguyện quen biết, đi đến hôn nhân, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phƣờng B, thị xã T, tỉnh B vào năm 2016. Trong thời gian sống chung vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, thƣờng hay cãi cọ, xúc phạm lẫn nhau. Nay, xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt đƣợc, ông A và bà Ng yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Trong quá trình chung sống, vợ chồng có 02 con chung là Nguyễn Hoàng Gia B, sinh ngày 21/10/2013 và Nguyễn Hoàng Bảo Ch, sinh ngày 07/5/2016. Ông A và bà Ng thống nhất, khi ly hôn ông Nguyễn Hoàng Hồng A đƣợc trực tiếp chăm sóc, nuôi dƣ ng, giáo dục con chung tên Nguyễn Hoàng Gia B, sinh ngày 21/10/2013, bà Trần Thị Ng trực tiếp chăm sóc nuôi dƣ ng, giáo dục con chung tên Nguyễn Hoàng Bảo Ch, sinh ngày 07/5/2016. Không ai phải cấp dƣ ng nuôi con.

Ông A và bà Ng thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung và nợ chung.

Xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng giữa ông A và bà Ng là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt đƣợc, việc thuận tình ly hôn, thỏa thuận về tài sản chung, nợ chung là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn ông Nguyễn Hoàng Hồng A và bà Trần Thị Ng.

- Về con chung: Giao con chung là Nguyễn Hoàng Gia B, sinh ngày 21/10/2013 cho ông Nguyễn Hoàng Hồng A đƣợc trực tiếp chăm sóc, nuôi dƣ ng, giáo dục. Giao con chung là Nguyễn Hoàng Bảo Ch, sinh ngày 07/5/2016 cho bà Trần Thị Ng trực tiếp chăm sóc nuôi dƣ ng, giáo dục.

- Về nghĩa vụ cấp dƣ ng: Không ai phải cấp dƣ ng nuôi con chung.

Sau khi ly hôn, ngƣời không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai đƣợc cản trở. Khi cần thiết và có yêu cầu, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi ngƣời trực tiếp nuôi con và mức cấp dƣ ng nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí: Ông Nguyễn Hoàng Hồng A và bà Trần Thị Ng tự nguyện chịu 300.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm; khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số 0024670 ngày 17/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Thuận An.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ