vanban.org

Quyết định 28/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Bà Phạm Thị Tuyết N, sinh năm 1995. Địa chỉ: Số 43 Ấp A, xã T, huyện M, tỉnh Vĩnh Long. Hiện cư trú: Số 426/1, tổ T, ấp L, xã P, thành phố M, tỉnh Tiền Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ MỸ THO
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 28/2019/QĐST-HNGĐMỹ Tho, ngày 11 tháng 02 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 14/2019/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 01 năm 2019 giữa:

- Bà Phạm Thị Tuyết N, sinh năm 1995. Địa chỉ: Số 43 Ấp A, xã T, huyện M, tỉnh Vĩnh Long.

- Hiện cư trú: Số 426/1, tổ T, ấp L, xã P, thành phố M, tỉnh Tiền Giang.

- Ông Dƣơng Hải T, sinh năm 1991. Địa chỉ: Số 426/1, tổ 8, ấp L, xã P, thành phố M, tỉnh Tiền Giang. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 01 năm 2019 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 14/2019/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 01 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

- Bà Phạm Thị Tuyết N, sinh năm 1995. Địa chỉ: Số 43 Ấp A, xã T, huyện M, tỉnh Vĩnh Long.

- Hiện cư trú: Số 426/1, tổ T, ấp L, xã P, thành phố M, tỉnh Tiền Giang.

- Ông Dƣơng Hải T, sinh năm 1991. Địa chỉ: Số 426/1, tổ 8, ấp L, xã P, thành phố M, tỉnh Tiền Giang. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Về con chung: Có 02 con chung tên Dương Hải D – sinh ngày 27/12/2016. Khi ly hôn bà N và ông T thỏa thuận bà N là người được trực tiếp nuôi con chung là cháu D Hải D, ông T cấp dưỡng nuôi con cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 1.500.000 đồng, thời gian thực hiện ngày 01/3/2019 đến khi cháu D tròn 18 tuổi lao động được. Ông Hưởng Hải T được quyền tới lui, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được quyền ngăn cản.

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Bà N tự nguyện chịu toàn bộ là 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình. Bà N đã nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000 đồng theo biên lai thu số 0013612 ngày 08/01/2019 của Chi Cục thi hành án dân sự thành phố Mỹ Tho, nên được hoàn lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân.

Cỡ chữ