- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn Duyên + Xiao Ping"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 28/2019/QĐST-HNGĐ | Hải Phòng, ngày 28 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ khoản 4 Điều 397, Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 182/2019/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 8 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Trần Thị D, sinh năm 1992, nơi cư trú: Thôn QM, xã ĐH, huyện KT, thành phố Hải Phòng;
- Anh Lei Xiao P, sinh năm 1974, nơi cư trú: Nhà số 948 ĐLTT, đường AD, thành phố TA, tỉnh TG, Trung Quốc.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị D và anh Lei Xiao P thuận tình ly hôn. Xét việc thuận tình ly hôn của anh Lei Xiao P và chị Trần Thị D được ghi trong Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành ngày 20 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Vì vậy, cần áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình, công nhận anh Lei Xiao P và chị Trần Thị D thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị Trần Thị D và anh Lei Xiao P xác nhận có hai con chung là Lei Da W, sinh ngày 16/9/2012 và Lei Kai G, sinh ngày 17/9/2015. Ly hôn, anh chị thỏa thuận: anh Lei Xiao P trực tiếp nuôi cả hai con chung, việc cấp dưỡng nuôi con chung anh chị xin tự giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Chị Trần Thị D và anh Lei Xiao P đều xác nhận không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Anh Lei Xiao P và chị Trần Thị D mỗi người phải nộp 150.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm. Anh Lei Xiao P và chị Trần Thị D thỏa thuận chị Trần Thị D nộp cả 300.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm. Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, cần chấp nhận sự thỏa thuận của anh Lei Xiao P và chị Trần Thị D.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lei Xiao P và chị Trần Thị D thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cho anh Lei Xiao P trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung là Lei Da W, sinh ngày 16/9/2012 và Lei Kai G, sinh ngày 17/9/2015 cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Không ai được cản trở quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Việc cấp dưỡng nuôi con chung anh chị xin tự giải quyết, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
- Về tài sản chung: Anh Lei Xiao P và chị Trần Thị D không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Trần Thị D phải nộp 300.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai số 0001980 ngày 19 tháng 8 năm 2019 của Cục Thi hành án dân sự thành phố Hải Phòng. Chị Trần Thị D đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự (để thi hành); - VKSND TP Hải Phòng; - Cục THADS TP Hải Phòng; - Sở Tư pháp thành phố Hải Phòng; - Lưu: HCTP, HS. | THẨM PHÁN Nguyễn Xuân Tuyến |