vanban.org

Quyết định 28/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Trương Minh Đ và chị Nguyễn Thị Thúy H.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thúy H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Trương Minh Q, sinh ngày: 31/01/2015. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trương Minh Đ và Phạm Thị Thúy H thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Trương Minh Đ và chị Nguyễn Thị Thúy H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ R
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 28/2019/QĐST-HNGĐR, ngày 25 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 25/2019/TLST-HNGĐ

ngày 20 tháng 02 năm 2019 giữa:

- Anh Trương Minh Đ, sinh năm:1985

Địa chỉ: Thôn N, xã L, thành phố R, tỉnh Khánh Hòa.

- Chị Nguyễn Thị Thúy H, sinh năm:1985

Địa chỉ: 211 đường D tổ dân phố H, phường A, thành phố R, tỉnh Khánh Hòa

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự ;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 3 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Trương Minh Đ và chị Nguyễn Thị Thúy H.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thúy H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Trương Minh Q, sinh ngày: 31/01/2015.

Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Trương Minh Đ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 1.000.000 đồng kể từ tháng 4 năm 2019 đến khi con chung đủ 18 tuổi.

* Vì lợi ích của con, anh Trương Minh Đ và chị Nguyễn Thị Thúy H có quyền thay đổi việc nuôi con, cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được ngăn cản người đó thực hiện quyền này.

- Về tài sản chung: Anh Trương Minh Đ và chị Nguyễn Thị Thúy H không yêu cầu tòa án giải quyết nên không xét.

- Về án phí: Anh Trương Minh Đ nộp 150.000 đồng tiền án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm về “Ly hôn” và 150.000 đồng tiền án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm về “Cấp dưỡng nuôi con” nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí mà anh Trương Minh Đ đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2018/0000256 ngày 19/02/2019 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố R. Anh Trương Minh Đ đã nộp đủ.

* Quy định: Kể từ ngày chị Nguyễn Thị Thúy H có đơn yêu cầu thi hành án về khoản tiền cấp dưỡng nuôi con, nếu anh Trương Minh Đ không tự nguyện thi hành thì hàng tháng phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ