- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Huỳnh Thị D và ông Nguyễn Văn Hoàng K"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Huỳnh Thị D – Sinh năm 1990.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN LIÊN CHIỂU-TP ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 28/2019/QĐST-HNGĐ | Liên Chiểu, ngày 10 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 127/2019/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 4 năm 2019, giữa:
* Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị D – Sinh năm 1990.Trú tại: K3/27 Ng, phường H, quận L, thành phố Đà Nẵng.
* Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Hoàng K - Sinh năm 1991. Trú tại: K3/27 Ng, phường H, quận L, thành phố Đà Nẵng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81 và 82 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31tháng 5 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Huỳnh Thị D – Sinh năm 1990. Trú tại: K3/27 Ng, phường H, quận L, thành phố Đà Nẵng và ông Nguyễn Văn Hoàng K - Sinh năm 1991. Trú tại: K3/27 Ng, phường H, quận L, thành phố Đà Nẵng.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
+ Về quan hệ hôn nhân: Bà Huỳnh Thị D và ông Nguyễn Văn Hoàng K thống nhất thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn quyển số 01/2011 ngày 10.02.2012 của UBND phường H, quận L, thành phố Đà Nẵng không còn giá trị pháp lý.
+ Về con chung: Bà Huỳnh Thị D và ông Nguyễn Văn Hoàng K xác nhận có 02 con chung Nguyễn Văn Hoàng Qu - Sinh ngày 26.5.2012 và Nguyễn Huỳnh Thiên  – Sinh ngày 31.10.2013 và thống nhất thỏa thuận như sau:
Bà Huỳnh Thị D trực tiếp nuôi con chung Nguyễn Huỳnh Thiên  – Sinh ngày 31.10.2013 và ông Nguyễn Văn Hoàng K trực tiếp nuôi con chung Nguyễn Văn Hoàng Qu - Sinh ngày 26.5.2012. Các bên tự nuôi con, không bên nào cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.
Các bên đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
+ Về tài sản chung: Bà Huỳnh Thị D và ông Nguyễn Văn Hoàng K xác nhận không có.
+ Về nợ chung: Bà Huỳnh Thị D và ông Nguyễn Văn Hoàng K xác nhận không có.
n phí HNGĐ sơ th m: 150.000đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) bà Huỳnh Thị D tự nguyện chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) do bà Huỳnh Thị D đã nộp theo biên lai thu số 0006007 ngày 23/4/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Liên Chiểu, TP Đà Nẵng. Bà Huỳnh Thị D được hoàn trả lại số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), (Bà D đã nộp đủ tiền án phí).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc th m.
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận Liên Chiểu; - Chi cục THADS quận Liên Chiểu; - UBND phường H, quận L, thành phố Đà Nẵng; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Thị Thanh Thủy |