- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Đình T và Trần Thị M ly hôn"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 93/2019/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 5 năm 2019 về việc “Ly hôn” giữa: Nguyên đơn: Ông Trần Đình T, sinh năm 1962.
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T TỈNH YÊN BÁI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 28/2019/QĐST-HNGĐ | T, ngày 06 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm; Xét thấy ngày 06/5/2019, nguyên đơn ông Trần Đình T có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện và thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH
1. Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 93/2019/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 5 năm 2019 về việc “Ly hôn” giữa: Nguyên đơn: Ông Trần Đình T, sinh năm 1962. Địa chỉ: Thôn 5, xã Đ, huyện T, tỉnh Yên Bái. Bị đơn: Bà Trần Thị M, sinh năm 1965. Địa chỉ: Thôn 5, xã Đ, huyện T, tỉnh Yên Bái. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Về án phí, ông Trần Đình T không phải chịu án phí DSST. Ông Trần Đình T được trả lại 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí ly hôn đã nộp theo biên lai số AA/2013/06872 ngày 25/4/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Yên Bái. Ông T có quyền khởi kiện yêu cầu Toà án giải quyết lại vụ án. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Yên Bái; - VKSND huyện T; - THADS huyện T; - Các đương sự; - Lưu HCTP, HS. | THẨM PHÁN Phạm Mai Hằng |