- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa chị B và anh Ph"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị B và anh Đinh Xuân Ph.
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HƢNG HÀ TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 28/2019/QĐST-HNGĐ | Hưng Hà, ngày 28 tháng 02 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 04/2019/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 01 năm 2019 giữa:
Nguyên đơn: Chị Lê Thị B, sinh năm 1992. HKTT: Thôn Th, xã V, huyện H, tỉnh Thái Bình. Tạm trú: Thôn M, xã M, huyện H, tỉnh Bắc Giang.
Bị đơn: Anh Đinh Xuân Ph, sinh năm 1992. Địa chỉ: Thôn Th, xã V, huyện H, tỉnh Thái Bình.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 - Luật Hôn nhân gia đình;
Căn cứ vào Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 02 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 02 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị B và anh Đinh Xuân Ph.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Lê Thị B và anh Đinh Xuân Ph thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con chung: Chị B và anh Ph có 01 con chung là Đinh Quang M, sinh ngày 03-9-2014. Chị B và anh Ph thỏa thuận để anh Ph trực tiếp nuôi cháu M. Chị B không phải góp cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh Ph. Chị B được quyền thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.
- Về chia tài sản và nợ chung: Không có.
- Về án phí: Chị B tự nguyện chịu cả 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng chị B đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0005337 ngày 07-01-2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Thái Bình. Hoàn trả lại chị B 150.000đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện H; - Chi cục THADS huyện H; - UBND xã V; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (đã ký) Trần Thị Nhàn |