- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đặng Thị M - Bàn Văn H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đặng Thị M và anh Bàn Văn H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 28/2019/QĐST-HNGĐ | Huyện H, ngày 29 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 29/2019/TLST-HNGĐ, ngày 11 tháng 3 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Đặng Thị M
Địa chỉ: Thôn T, xã Đ, huyện H, tỉnh Quảng Ninh.
- Bị đơn: Anh Bàn Văn H Địa chỉ: Thôn T, xã Đ, huyện H, tỉnh Quảng Ninh. Căn cứ vào khoản 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 1 Điều 6; khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về án phí và lệ phí Toà án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 3 năm 2019;
XÉT THẤY: Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đặng Thị M và anh Bàn Văn H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Chị Đặng Thị M trực tiếp nuôi dưỡng con chung Bàn Thị H, sinh ngày 19/11/2004 đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Bàn Văn H trực tiếp nuôi dưỡng con chung Bàn Hữu T, sinh ngày 15/12/2007 đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi). Chị M và anh H không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. 2.2. Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Toà án giải quyết. 2.3. Về án phí: Chị Đặng Thị M tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí mà chị M đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003490 ngày 11/3/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Quảng Ninh. Trả lại cho chị M 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện H, tỉnh Quảng Ninh; - UBND xã Đ, huyện H; - TAND tỉnh Quảng Ninh; - Chi cục THADS huyện H; - Lưu hồ sơ vụ án, VP. | THẨM PHÁN ĐÃ KÝ Bàn Văn Hòa |