- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị D, sinh năm 1976 và anh Phạm Đình T, sinh năm 1974.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỒNG PHÚ TỈNH BÌNH PHƯỚC Số: 28/2019/QĐST- HNGĐ V/v:“Ly hôn, nuôi con” | Đồng Phú, ngày 28 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 21/2018/TLST/HNGĐ ngày 16 tháng 01 năm 2019, giữa:
*Nguyên đơn: Nguyễn Thị D, sinh năm: 1976; Địa chỉ: Số 249, ĐT 741, ấp C, xã T, huyện Đ, tỉnh B.
*Bị đơn: Phạm Đình T, sinh năm 1974; Địa chỉ: Số 249, ĐT 741, ấp C, xã T, huyện Đ, tỉnh B.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 01 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị D, sinh năm 1976 và anh Phạm Đình T, sinh năm 1974.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1.Về hôn nhân: Nguyên đơn Nguyễn Thị D và bị đơn Phạm Đình T xác định tình cảm vợ chồng đã thực sự hết nên thống nhất thuận tình ly hôn.
2.2.Về con chung và cấp dưỡng nuôi con: chị D và anh T thống nhất thỏa thuận giao cháu Phạm Thị Hoàng A, sinh ngày 07/11/2004 cho chị D trực tiếp nuôi dưỡng. Anh T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng; Hình thức cấp dưỡng 06 tháng một lần; Thời gian tính từ tháng 01/2019 cho đến khi cháu A trưởng thành đủ 18 tuổi.
2.3. Về tài sản chung, các vấn đề khác: không yêu cầu giải quyết.
2.4. Về án phí hôn nhân sơ thẩm: là 150.000 đồng, án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng các bên đương sự thống nhất thỏa thuận là chị Nguyễn Thị D nộp, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0010684 ngày 16/01/2019 của Chi cục thi hành án huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - UBND xã T, huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước (số ĐK:24, Q1, ngày 16/05/1994); - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hƣơng |