- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ công nhận thỏa thuận HNGĐ Đ-H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh CĐĐ và chị NTH. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƢƠNG MỸ THÀNH PHỐ HÀ NỘI ***** | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 28/2019/QĐST - HNGĐ | Chương Mỹ, ngày 12 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 08/2019/TLST–HNGĐ ngày 05 tháng 01 năm 2019 giữa: * Nguyên đơn: Anh CĐĐ, sinh năm 1981. Cư trú tại: thôn T, xã H, huyện Chương Mỹ, Thành phố Hà Nội. * Bị đơn:
Chị NTH, sinh năm 1984. Cư trú tại: thôn T, xã H, huyện Chương Mỹ, Thành phố Hà Nội.
- Căn cứ các Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ các Điều 54, 55, 57, 58 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án ;
- Căn cứ Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 01 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh CĐĐ và chị NTH. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1. Về con chung: Anh CĐĐ và chị NTH có 02 con chung là CAT, sinh ngày 23/5/2008 và cháu CTTH1, sinh ngày 21/8/2009. Giao cháu CAT, sinh ngày 23/5/2008 và cháu CTTH1, sinh ngày 21/8/2009 cho chị NTH trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi cháu CAT và cháu CTTH1 đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định khác. Anh CĐĐ có quyền và nghĩa vụ đi lại, thăm nom con chung không ai được cản trở. 2.2. Về cấp dƣỡng nuôi con chung: Anh CĐĐ không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho anh CĐĐ cho đến khi các bên có yêu cầu. 2.3. Về tài sản chung; công nợ chung; công sức: Không giải quyết 2.4. Về Án phí: Anh CĐĐ tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng. Đối trừ với 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí anh Đãi đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Chương Mỹ (theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2015/0003744 ngày 28 tháng 12 năm 2018). Anh CĐĐ được hoàn trả 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng. Chị NTH được hoàn trả số tiền 1.875.000 đồng (Một triệu tám trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) dự phí (theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2015/0003771 ngày 17 tháng 01 năm 2019) tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Chương Mỹ, Thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP Hà Nội; - VKSND huyện Chương Mỹ; - Chi cục THADS huyện Chương Mỹ; - UBND xã H, huyện Chương Mỹ.; - Các đương sự; - Lưu HSVA/VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Hoàng Long |