- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Rmah Sơ R - Nguyễn Hồng P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Rmah Sơ R và anh Nguyễn Hồng P.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƯ SÊ TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 28/2019/QĐST-HNGĐ | Chư Sê, ngày 20 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 32/2019/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 02 năm 2019 giữa:
Nguyên đơn: Chị Rmah Sơ R, sinh năm 1995
Trú tại: Làng H, thị trấn C, huyện C, tỉnh Gia Lai.
Bị đơn: Anh Nguyễn Hồng P, sinh năm 1987
Trú tại: Làng H, thị trấn C, huyện C, tỉnh Gia Lai.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 110, 116 và 117 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 3 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Rmah Sơ R và anh Nguyễn Hồng P.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Chị Rmah Sơ R và anh Nguyễn Hồng P có 02 con chung là cháu Rmah P, sinh ngày 30/9/2011 và cháu Rmah B, sinh ngày 14/7/2017.
Chị Rmah Sơ R và anh P thống nhất thoả thuận và phù hợp với nguyện vọng của các cháu; giao cháu P và B cho chị Sơ R trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên hoặc đã thành niên nhưng bị tàn tật, mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
Anh P phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu P và cháu B theo định kì hằng tháng, mức cấp dưỡng cho mỗi cháu là 1.000.000 đồng, kể từ ngày 19/02/2019 cho đến khi các cháu đã thành niên và có khả năng lao động hoặc có tài sản để tự nuôi mình. Chị Rmah Sơ R được nhận số tiền này để nuôi dưỡng các cháu.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền trên, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc việc cấp dưỡng nuôi con.
2.2. Về tài sản chung, nợ chung: Chị Chị Rmah Sơ R và anh Nguyễn Hồng P tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí: Chị Rmah Sơ R tự nguyện chịu 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn và 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm về việc cấp dưỡng nuôi con để sung vào công quỹ Nhà nước, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng mà chị Rmah Sơ R đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0007759 ngày 19/02/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Quyết định có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự (02 bản); - VKSND huyện Chư Sê (02 bản); - Chi cục THADS huyện Chư Sê (01 bản); - UBND nơi đăng ký kết hôn (01 bản); - TAND tỉnh Gia Lai (01 bản); - Lưu hồ sơ vụ án (01 bản). | THẨM PHÁN Võ Tiến Sỹ |