vanban.org

Quyết định 28/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Mai Thị D và anh Ma Tường T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Mai Thị D và anh Ma Tường T thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Mai Thị D và Ma Tường T "Ly hôn, tranh chấp nuôi con""
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Mai Thị D và anh Ma Tường T.
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BẮC QUANG
TỈNH HÀ GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 28/2019/QĐST-HNGĐBắc Quang, ngày 07 tháng 03 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 42/2019/TLST-HNGĐ, ngày 17 tháng 01 năm 2019, giữa:

Nguyên đơn: Chị Mai Thị D, sinh năm 1986; dân tộc: Tày;

Bị đơn: Anh Ma Tường T, sinh năm 1977; dân tộc: Tày;

Cùng trú tại: Thôn Q, xã H, huyện B, tỉnh Hà Giang.

Căn cứ vào các Điều 147, 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26, khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82, 83, 107, 110, 116 và 117 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 02 năm 2019,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 02 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Mai Thị D và anh Ma Tường T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Mai Thị D và anh Ma Tường T thuận tình ly hôn.

- Về nuôi con chung: Chị Mai Thị D là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cả hai cháu Mai Tường H, sinh ngày 10/8/2008 và Mai Tường Đ, sinh ngày 28/01/2016 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Anh Ma Tường T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung với mức là 2.000.000đ (Hai triệu đồng) trên một tháng cho cả hai cháu. Phương thức cấp dưỡng theo hàng tháng, thời gian cấp dưỡng kể từ ngày 01/03/2019 cho đến khi các cháu Mai Tường H và Mai Tường Đ đủ 18 tuổi. Chị Mai Thị D là người nhận số tiền cấp dưỡng hàng tháng cho cháu Mai Tường H và Mai Tường Đ.

Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con mà không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này.

- Về tài sản: Các đương sự không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Mai Thị D tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí sơ thẩm ly hôn và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí của người có nghĩa vụ cấp dưỡng định kỳ. Tổng số tiền án phí chị Mai Thị D tự nguyện chịu là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng). Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bắc Quang theo biên lai số 0000679 ngày 17/01/2019.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ