vanban.org

Quyết định 28/2019/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lâm Ngọc T, sinh năm 1975. Địa chỉ: ấp C, xã T, huyện T, tỉnh Sóc Trăng. Người đại diện theo ủy quyền: Bà Thạch Thị Huỳnh M, sinh năm 1991 Địa chỉ: ấp A, thị trấn N, huyện C, tỉnh Sóc Trăng. Bị đơn: 1. Bà Đinh Thị Kim L, sinh năm 1972 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Tranh chấp hụi"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠNH TRỊ
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 28/2019/QĐST - DSThạnh Trị, ngày 15 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 07 tháng 10 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 121/2019/TLST-DS, ngày 10 tháng 9 năm 2019.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Lâm Ngọc T, sinh năm 1975. Địa chỉ: ấp C, xã T, huyện T, tỉnh Sóc Trăng. Người đại diện theo ủy quyền: Bà Thạch Thị Huỳnh M, sinh năm 1991 Địa chỉ: ấp A, thị trấn N, huyện C, tỉnh Sóc Trăng.

- Bị đơn: 1. Bà Đinh Thị Kim L, sinh năm 1972

2. Ông Từ Ngọc T, sinh năm 1975 Cùng địa chỉ: ấp C, xã T, huyện T, tỉnh Sóc Trăng. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Bà Đinh Thị Kim L và ông Từ Ngọc T đồng ý trả cho bà Lâm Ngọc T số tiền là 37.800.000 đồng (ba mươi bảy triệu tám trăm nghìn đồng). Thời gian và cách thức thanh toán: Trả làm 02 lần, Thời gian thực hiện trả lần đầu vào ngày 15/03/2020 dương lịch, trả số tiền 20.000.000 đồng; Trả lần hai vào ngày 15/07/2020 dương lịch, trả số tiền 17.800.000 đồng là hết nợ. Nếu ngày trả tiền rơi vào ngày lễ, nghỉ, Tết thì ngày trả tiền là ngày làm việc tiếp theo. Kể từ ngày bà Lâm Ngọc T có đơn yêu cầu thi hành án nếu bà L và ông T chưa thi hành số tiền nêu trên, thì hàng tháng còn phải trả cho bà Lâm Ngọc T số tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự. Đồng thời nếu bà L và ông T không trả tiền hàng tháng như thỏa thuận trên là bà T có quyền không cho trả dần như đã thỏa thuận như trên, bà T có quyền yêu cầu chi Cục thi hành án dân sự thi hành buộc bà L và ông T phải trả một lần toàn bộ số tiền phải thanh toán. Về án phí: Bà Đinh Thị Kim L và ông Từ Ngọc T đồng ý chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 945.000 đồng. Bà Lâm Ngọc T được nhận lại 945.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0009810 ngày 10/9/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thạnh Trị. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ