- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Chi H yêu cầu chị O và H trả số tiền còn nợ cho chị"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH PHÚ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Tỉnh Bến Tre Số: 28/2019/QĐST - DS | Thạnh Phú, ngày 30 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 22 tháng 01 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 01/2018/TLST - DS ngày 03 tháng 12 năm 2018.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Chế Thị H - sinh năm: 1986, địa chỉ: số nhà 152/1, ấp G, xã G, huyện P, tỉnh Bến Tre.
- Bị đơn: Chị Lê Thị O – sinh năm: 1971, địa chỉ: số nhà 56/1, ấp G T, xã G, huyện P, tỉnh Bến Tre.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Chị Huỳnh Thị H - sinh năm 1991, địa chỉ: số nhà 56/1, ấp G T, xã G, huyện P, tỉnh Bến Tre.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Chị Chế Thị H, Lê Thị O và Huỳnh Thị H thống nhất số tiền mà chị O và chị H phải trả cho chị H là 11.000.000 đồng (Mười một triệu đồng). Chị Lê Thị O và chị Huỳnh Thị H đồng ý có nghĩa vụ liên đới trả cho chị Chế Thị H số tiền 11.000.000 đồng (Mười một triệu đồng), với thời gian và cách thức trả dần như sau:
Ngày 22/6/2019 dương lịch trả 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng).
Ngày 22/12/2019 dương lịch trả 6.000.000 đồng (Sáu triệu đồng).
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
- Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch, các bên thống nhất:
Chị Lê Thị O và Huỳnh Thị H liên đới chịu: 137.500 đồng (Một trăm ba mươi bảy nghìn năm trăm đồng).
Chị Chế Thị H chịu: 137.500 đồng (Một trăm ba mươi bảy nghìn năm trăm đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 341.250 đồng theo biên lai thu số 0021456 ngày 03/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre. Chị H được Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú hoàn lại số tiền 203.750 đồng (Hai trăm lẻ ba nghìn bảy trăm năm mươi đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND H.Thạnh Phú; - Chi cục THADS huyện Thạnh Phú; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Thị Thủy Tiên |