vanban.org

Quyết định 28/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên Tuyên án 12/07/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Đào Sanh N, sinh năm 1945. Địa chỉ: Buôn T, xã Đ, huyện S, tỉnh P. Bị đơn: Vợ chồng ông Trương Phi C, sinh năm 1967 và bà Ngô Thị Kim C, sinh năm 1967. Địa chỉ: Thôn B, xã Đ, huyện S, tỉnh P. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Đào Sanh N và Trương Phi C, Đào Thị Kim C tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SÔNG HINH
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 28/2019/QĐST-DSSông Hinh, ngày 12 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 7 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 50/2019/TLST-DS ngày 20 tháng 06 năm 2019;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Đào Sanh N, sinh năm 1945. Địa chỉ: Buôn T, xã Đ, huyện S, tỉnh P.

Bị đơn: Vợ chồng ông Trương Phi C, sinh năm 1967 và bà Ngô Thị Kim C, sinh năm 1967. Địa chỉ: Thôn B, xã Đ, huyện S, tỉnh P.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Vợ chồng ông Trương Phi C và bà Ngô Thị Kim C có nghĩa vụ trả cho ông Đào Sanh N số tiền nợ vay gốc là 150.000.000 đồng (Một trăm năm chục triệu đồng). Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật nếu bên phải thi hành không trả số tiền nói trên thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi đối với nghĩa vụ chậm thi hành theo mức lãi suất là 1,2%/tháng tương ứng với thời gian chậm thực hiện nghĩa vụ tại thời điểm thi hành.

Về án phí: Vợ chồng ông Trương Phi C và bà Ngô Thị Kim C tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 3.750.000 đồng (Ba triệu bảy trăm năm chục ngàn đồng), ông C và bà C còn phải nộp 3.750.000 đồng (Ba triệu bảy trăm năm chục ngàn đồng) tiền án phí. Ông Đào Sanh N là cá nhân thuộc đối tượng người cao tuổi theo quy định tại điểm đ, khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ quốc hội, Điều 2 Luật người cao tuổi năm 2009, có đơn xin miễn nộp tiền tạm ứng án phí, án phí Tòa án và được Tòa án chấp nhận miễn nộp tiền tạm ứng án phí, án phí.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ