vanban.org

Quyết định 28/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An Tuyên án 28/03/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Vợ chồng anh Lê Xuân A và chị Nguyễn Thị T trả nợ cho chị Nguyễn Thị C số tiền gốc vay ngày 05/5/2018 là 800.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật ( đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án ( đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xo… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Chị Nguyễn Thị C đòi nợ anh Lê Xuân A, chị Nguyễn Thị T"
  • Tòa quyết gì? Vợ chồng anh Lê Xuân A và chị Nguyễn Thị T trả nợ cho chị Nguyễn Thị C số tiền gốc vay ngày 05/5/2018 là 800.
  • Căn cứ chính? Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 417 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 419 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUỲNH LƯU
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 28/2019/QĐST - DSQuỳnh Lưu, ngày 28 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH NGOÀI TÒA ÁN

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲNH LƯU

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên họp: Bà Phan Thị Đóa

Thư ký phiên họp: Bà Vũ Hoàng Phương

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Quỳnh Lưu tham gia phiên họp: Bà Trần Thị Thúy Nga – Kiểm sát viên.

Ngày 28 tháng 3 năm 2019 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An mở phiên họp xét công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án thụ lý số 25/2019/TLST – DS ngày 20 tháng 3 năm 2019 theo Quyết định mở phiên họp số 28/2019/QĐST – DS ngày 21 tháng 3 năm 2019.

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Chị Nguyễn Thị C, sinh năm 1974. Có mặt Địa chỉ: Thôn TĐ, xã QT, huyện QL, tỉnh Nghệ An.

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan :

1. Anh Lê Xuân A, sinh năm 1971. Có mặt.

2. Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1973. Có mặt. Địa chỉ: Thôn TT, xã QT, huyện QL, tỉnh Nghệ An.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ

Ngày 05/5/2008 chị Nguyễn Thị C cho vợ chồng anh Lê Xuân A và chị Nguyễn Thị T vay số tiền 800.000.000đ ( tám trăm triệu đồng), giấy vay hai bên cùng ký. Lãi suất thỏa thuận miệng, thời hạn vay 3 tháng kể từ ngày ký vào giấy vay nợ . Đến hạn trả, vợ chồng anh A và chị T không trả như cam kết. Nay chị C khởi kiện yêu cầu vợ chồng anh A và chị T trả số nợ tiền gốc vay ngày 05/5/2018 là 800.000.000đ ( tám trăm triệu đồng) , không yêu cầu lãi suất.

Quá trình hòa giải tại Trung tâm hòa giải đặt tại Tòa án, vợ chồng anh Lê Xuân A và chị Nguyễn Thị T nhất trí trả nợ cho chị Nguyễn Thị C số tiền gốc theo giấy vay nợ ngày 05/5/2018 là 800.000.000đ ( tám trăm triệu đồng), về lãi suất chị C không yêu cầu anh A chị T trả.

Ngày 13/3/2019 chị Nguyễn Thị C có đơn yêu cầu Tòa án công nhận hòa giải thành tại Tòa án với nội dung: Vợ chồng anh Lê Xuân A và chị Nguyễn Thị T thống nhất trả nợ cho chị Nguyễn Thị C số tiền nợ gốc 800.000.000đ ( tám trăm triệu đồng). Về lãi suất chậm trả chị C không yêu cầu.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài tòa án được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An nhận định:

. Chị Nguyễn Thi C có đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án buộc vợ chồng anh Lê Xuân A và chị Nguyễn Thị T trả nợ cho chị C số tiền nợ gốc theo giấy vay ngày 05/5/2018 là 800.000.000đ ( tám trăm triệu đồng).

Tại biên bản hòa giải thành lập ngày 13/3/2019 do hòa giải viên ông Hoàng Văn Cam của Trung tâm hòa giải, đối thoại đặt tại Tòa án nhân dân huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An thì vợ chồng anh Lê Xuân A và chị Nguyễn Thị T nhất trí trả nợ cho chị Nguyễn Thị C số tiền nợ gốc theo giấy vay nợ ngày 05/5/2018 là 800.000.000đ. Về lãi suất chậm trả chị C không yêu cầu.

. Nội dung thỏa thuận ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 13/3/2019 của các bên là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái với đạo đức xã hội, không trốn tránh nghĩa vụ với nhà nước và người thứ ba.

. Chị Nguyễn Thị C thỏa thuận chịu lệ phí dân sự theo quy định của pháp luật.

Căn cứ vào khoản 7 điều 27; Điều 417; Điều 419 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 463; Điều 468; Điều 470 của Bộ luật Dân sự. Nghị quyết 326/2016/NQ – UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án thụ lý số 25/2019/TLST – DS ngày 20 tháng 3 năm 2019, cụ thể như sau:

Vợ chồng anh Lê Xuân A và chị Nguyễn Thị T trả nợ cho chị Nguyễn Thị C số tiền gốc vay ngày 05/5/2018 là 800.000.000đ ( tám trăm triệu đồng).

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật ( đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án ( đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự; người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi Hành án dân sự.

Điều 2. Chị Nguyễn Thị C thỏa thuận nộp 300.000đ ( ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí việc dân sự , được khấu trừ 300.000đồng tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0004063 ngày 20/3/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện QL, tỉnh Nghệ An.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành ngay, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ