vanban.org

Quyết định 28/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: 1.

Bà Nguyễn Thị H và ông Trịnh Ngọc H đồng ý liên đới trả cho bà Đỗ Thị C và ông Nguyễn Ích C số tiền 55.100.000đ (năm mươi lăm triệu một trăm ngàn đồng) Thời gian và phương thức trả nợ: Các đương sự thống nhất thỏa thuận tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước Về án phí dân sự … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "C đòi nợ H"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: 1.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LỘC NINH
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 28/2019/QĐST-DSLộc Ninh, ngày 12 tháng 6 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỘC NINH,TỈNH BÌNH PHƯỚC

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Trần Hoài N

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Phan Thị Ngọc L

2. Ông Trương Thành H

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 57/2019/TLST-DS ngày 05 tháng 3 năm 2019.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: 1. Nguyên đơn: 1.1 Ông Nguyễn Ích C, sinh năm 1973 1.2 Bà Đỗ Thị C, sinh năm 1984 1.3 Người đại diện theo ủy quyền của bà Đỗ Thị C: Ông Nguyễn Ích C (Theo văn bản ủy quyền số 16/2019 ngày 25/02/2019 của Ủy ban nhân xã xã Lộc Phú, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước). Địa chỉ: Ấp Thắng Lợi, xã Lộc Phú, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước 2. Bị đơn: 2.1. Ông Trịnh Ngọc H, sinh năm 1973 2.2 Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1975 2.3 Người đại diện theo ủy quyền ông Trịnh Ngọc H: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1975. Địa chỉ: Ấp Thắng Lợi, xã Lộc Phú, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước (Theo văn bản ủy quyền số 01/2019 ngày 16/5/2019 của Ủy ban nhân xã Lộc Phú, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước) II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Nguyễn Thị H và ông Trịnh Ngọc H đồng ý liên đới trả cho bà Đỗ Thị C và ông Nguyễn Ích C số tiền 55.100.000đ (năm mươi lăm triệu một trăm ngàn đồng)

Thời gian và phương thức trả nợ: Các đương sự thống nhất thỏa thuận tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước Về án phí dân sự sơ thẩm:

Bà Nguyễn Thị H và ông Trịnh Ngọc H chịu 1.377.500.000đồng, ông Nguyễn Ích C và bà Đỗ Thị C chịu 1.377.500đ, sau khi khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 4.480.750đ đã nộp theo biên lai thu tiền số 0006480 ngày 05 tháng 3 năm 2019, Chi cục thi hành án dân sự huyện Lộc Ninh trả cho ba C, ông C số tiền 3.103.250đ.

Về nghĩa vụ chậm thi hành án: Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015. III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ