vanban.org

Quyết định 28/2019/QĐST-DS — Dân sự

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị M, sinh năm 1965. Địa chỉ cư trú: ấp L, xã L, huyện P, tỉnh An Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HỒNG NGỰ
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 28/2019/QĐST-DSHồng Ngự, ngày 26 tháng 9 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 9 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 105/2019/TLST-DS ngày 20 tháng 8 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Trần Thị M, sinh năm 1965.

Địa chỉ cư trú: ấp L, xã L, huyện P, tỉnh An Giang.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Bà Trần Thị M là anh Hồ Thanh H, sinh năm 1983, địa chỉ cư trú: ấp P, xã P, huyện H, tỉnh Đồng Tháp (theo văn bản ủy quyền ngày 08/8/2019)

- Bị đơn:

1. Ông Lê Tuấn T, sinh năm 1958.

2. Bà Dương Thị T, sinh năm 1960.

Cùng địa chỉ cư trú: ấp L, xã L, huyện H, tỉnh Đồng Tháp.

Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn ông Lê Tuấn T là bà Dương Thị T (theo văn bản ủy quyền ngày 16/9/2019).

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Dương Thị T và ông Lê Tuấn T đồng ý liên đới trả cho bà Trần Thị M số tiền mua thức ăn còn nợ là 82.263.000đ (Tám mươi hai triệu hai trăm sáu mươi ba nghìn đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, mà người phải thi hành án chưa thi hành số tiền trên, thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 trên số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm thi hành cho đến khi thi hành án xong.

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

+ Ông Lê Tuấn T và bà Dương Thị T tự nguyện liên đới chịu án phí trong vụ án là 2.056.000 đồng. Nhưng do ông Lê Tuấn T thuộc trường hợp người cao tuổi nên ông được miễn toàn bộ phần tiền án phí dân sự sơ thẩm của ông. Riêng bà Dương Thị T phải nộp phần tiền án phí dân sự sơ thẩm của bà là 1.028.000 đồng.

+ Bà Trần Thị M không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm, bà M được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.056.000đ theo biên lai thu số BH/2018 0000947 ngày 20/8/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hồng Ngự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi!nhận:!

Cỡ chữ