vanban.org

Quyết định 28/2019/QĐ-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị H và anh Đặng Ngọc Th.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con cái: Chị Bùi Thị H và anh Đặng Ngọc Th xác nhận trong quá trình chung sống vợ chồng có một con chung là cháu Đặng Thị Ngọc D, sinh ngày 01/07/2015. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Thị H xin ly hôn với Đặng Ngọc Th"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị H và anh Đặng Ngọc Th.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẨM X
TỈNH HÀ T

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 28/2019/QĐST-HNGĐCẩm X, ngày 11 tháng 03 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 32/2019/TLST/HNGĐ ngày 20 tháng 02 năm 2019 giữa:

Nguyên đơn: Chị Bùi Thị H, sinh năm 1990

Trú quán: Thôn 5, xã Cẩm M, huyện Cẩm X, tỉnh Hà T.

Bị đơn: Anh Đặng Ngọc Th, sinh năm 1986

Trú quán: Thôn 5, xã Cẩm M, huyện Cẩm X, tỉnh Hà T.

Căn cứ vào Khoản 1 Điều 51, Điều 53, Điều 54, Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào khoản 3, 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ điểm a khoản 1 điều 24; Khoản 7, Điều 26; Điểm a khoản 5 điều 27 Nghị quyết 326/2016 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 03 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 03 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị H và anh Đặng Ngọc Th.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con cái: Chị Bùi Thị H và anh Đặng Ngọc Th xác nhận trong quá trình chung sống vợ chồng có một con chung là cháu Đặng Thị Ngọc D, sinh ngày 01/07/2015.

Ghi nhận sự tự thỏa thuận của chị Bùi Thị H và anh Đặng Ngọc Th như sau: Giao cháu Đặng Thị Ngọc D cho anh Đặng Ngọc Th trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật đến khi cháu D đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi và có khả năng lao động) hoặc có sự thay đổi khác khi một trong hai bên có yêu cầu. Chị Bùi Thị H không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con. Chị Bùi Thị H có quyền đi lại thăm nom chăm sóc con chung không ai có quyền cản trở.

- Về tài sản: Chị Bùi Thị H và anh Đặng Ngọc Th xác nhận trong quá trình chung sống vợ chồng không tạo lập được tài sản gì chung.

- Về nợ: Chị Bùi Thị H và anh Đặng Ngọc Th xác nhận trong quá trình chung sống vợ chồng không nợ ai và không ai vay nợ vợ chồng.

- Về án phí: Chị Bùi Thị H và anh Đặng Ngọc Th thống nhất thỏa thuận chị Bùi Thị H có nghĩa vụ nộp 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được khấu trừ 300.000đ tiền tạm ứng án phí chị Bùi Thị H đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Cẩm X, tỉnh Hà T, theo biên lai thu tiền số 0005410 ngày 20/02/2019. Trả lại cho chị Bùi Thị H 150.000đ đồng tiền tạm ứng án phí mà chị Bùi Thị H đã nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ