- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án dân sự thụ lý số 438/2017/TLST/HNGĐ ngày 01 tháng 12 năm 2017"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thu Q và anh Phạm Viết S. 2.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẨM PHẢ TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 28/2018/QĐST-HNGĐ | Cẩm Phả, ngày 23 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 438/2017/TLST/HNGĐ ngày 01 tháng 12 năm 2017, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thu Q, sinh năm 1991; Nơi đăng ký HKTT và chỗ ở: Khu M, phường B, thành phố P, tỉnh Quảng Ninh. Chỗ ở : Khu T, phường B, thành phố P, tỉnh Quảng Ninh. Nghề nghiệp : Nội trợ.
- Bị đơn: Anh Phạm Viết S, sinh năm 1986; Nơi đăng ký HKTT : Khu M, phường B, thành phố P, tỉnh Quảng Ninh. Chỗ ở : Khu T, phường B, thành phố P, tỉnh Quảng Ninh. Nghề nghiệp : Công nhân – công ty than Đèo Nai. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thu Q và anh Phạm Viết S. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao cho chị Nguyễn Thu Q được trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Phạm Nhật N, sinh ngày 27/01/2016 đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Phạm Viết S có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con Phạm Nhật N mỗi tháng 2.000.000đ (hai triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng cho con tính từ tháng 01 năm 2018 cho đến khi con Phạm Nhật N thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Phạm Viết S có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thu Q và anh Phạm Viết S không có tài sản chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về quyền, nghĩa vụ chung về tài sản: Chị Nguyễn Thu Q và anh Phạm Viết S không có quyền, nghĩa vụ chung về tài sản đối với người thứ ba và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thu Q tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Anh Phạm Viết S phải chịu 150.000đ(một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng cho con. Trả lại cho chị Nguyễn Thu Q 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0009758 ngày 23/11/2017 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án ND tỉnh Quảng Ninh; - Viện kiểm sát ND TP.Cẩm Phả; - Chi cục Thi hành án dân sự TP.Cẩm Phả; - UBND phường Cẩm Bình, TP.Cẩm Phả; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu văn phòng. | THẨM PHÁN (Đã ký) Bùi Mai Anh |