vanban.org

Quyết định 28/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Trần Văn H và chị Nguyễn Thị H. 2.

Đối với án phí ly hôn sơ thẩm: anh Trần Văn H phải chịu 150.000đ (Một trăm lăm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Khấu trừ 150.000đ án phí ly hôn vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) do anh H đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2017/0003588 ngày 30/10/2017 của…

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "anh Trần Văn H xin ly hôn với chị Nguyễn thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Trần Văn H và chị Nguyễn Thị H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN PHONG
TỈNH BẮC NINH
Số: 28/2018/QĐST-HNGĐ
Yên Phong, ngày 19 tháng 04 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 138/2017/TLST – HNGĐ ngày 31 tháng 10 năm 2017, giữa: 1. Nguyên đơn: Anh Trần Văn H – sinh năm 1983; Đăng ký hộ khẩu thường trú tại: Thôn Cầu Gạo – Yên Phụ – Yên Phong – Bắc Ninh. 2. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H – sinh năm 1993; Đăng ký hộ khẩu thường trú tại: Thôn Cầu Gạo – Yên Phụ – Yên Phong – Bắc Ninh. Hiện trú tại: Thôn An Ninh – Yên Phụ – Yên Phong – Bắc Ninh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Kết luận giám định số 09/C54 (TT3) ngày 23 tháng 01 năm 2018 của Viện khoa học hình sự - Tổng cục cảnh sát; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 4 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11/4/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội . Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH :

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Trần Văn H và chị Nguyễn Thị H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: + Về hôn nhân: anh Trần Văn H và chị Nguyễn Thị H đều nhất trí thuận tình ly hôn. + Về con chung: Công nhận anh Trần Văn H và chị Nguyễn Thị H không có con chung. Tuyên bố anh Trần Văn H không phải là bố đẻ của cháu Trần Quỳnh Chi, cháu Trần Quỳnh Chi là con riêng của chị Nguyễn Thị H trong thời kỳ hôn nhân. + Về tài sản chung, công nợ: các bên không yêu cầu xem xét giải quyết. + Về án phí:

- Đối với án phí ly hôn sơ thẩm: anh Trần Văn H phải chịu 150.000đ (Một trăm lăm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Khấu trừ 150.000đ án phí ly hôn vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) do anh H đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2017/0003588 ngày 30/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Phong.

- Đối với án phí xác định con chung: anh Trần Văn H phải chịu 150.000đ (Một trăm lăm mươi nghìn đồng) án phí xác định con chung trong thời kỳ hôn nhân. Khấu trừ 150.000đ án phí xác định con chung trong thời kỳ hôn nhân vào số tiền tạm ứng án phí còn lại do anh H đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2017/03588 ngày 30/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Phong.

- Đối với chi phí giám định: Anh Trần Văn H tự nguyện chịu toàn bộ chi phí giám định. Xác nhận anh H đã đóng toàn bộ chi phí giám định ADN là 7.650.000đ (Bảy triệu, sáu trăm lăm mươi nghìn đồng chẵn) cho Tòa án nhân dân huyện Yên Phong.

- Đối với án phí yêu cầu phân chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân: Xác nhận chị H đã rút toàn bộ yêu cầu chia tài sản chung trong trong thời kỳ hôn nhân. Hoàn trả chị Nguyễn Thị H số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 25.253.000đ (Hai mươi lăm triệu, hai trăm lăm mươi ba nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2017/0003640 ngày 19 tháng 12 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm .

Cỡ chữ