- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Dương Thị T và anh Nguyễn Xuân K.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH CHƢƠNG TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 28/2018/QĐST-HNGĐ | Thanh Chương, ngày 12 tháng 03 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 29/2018 TLST/HNGĐ ngày 27 tháng 02 năm 2018, giữa: 1. Nguyên đơn: Chị; Dương Thị T, sinh năm 1989 Địa chỉ: Xóm Phượng Đình, xã ĐV, huyện TC, tỉnh Nghệ An ( Quê quán: Xã Sơn Lộc, huyện BT, tỉnh Quảng Bình ) 2. Bị đơn: Anh; Nguyễn Xuân K, sinh năm 1986 Địa chỉ: Xóm Phượng Đình, xã ĐV, huyện TC, tỉnh Nghệ An Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 03 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02/03/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Dương Thị T và anh Nguyễn Xuân K.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Dương Thị T và anh Nguyễn Xuân K.
2.2. Về trách nhiệm nuôi con: Hai đương sự thống nhất vợ chồng có 01 con chung tên là Nguyễn Huyền A, sinh ngày 06/02/2014. Ly hôn giao cháu Nguyễn Huyền A cho anh Nguyễn Xuân K trực tiếp nuôi dưỡng.
Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con cho chị Dương Thị T
Chị Dương Thị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không được ai cản trở.
2.3. Về chia tài sản chung: Các bên thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí: Chị Dương Thị T phải chịu: 150.000 đồng ( Một trăm năm mươi ngàn đồng ) tiền án phí xin ly hôn. Chị Dương Thị T, được trừ đi: 150.000 đồng ( một trăm năm mươi ngàn đồng ) tiền tạm ứng án phí chị đã nộp, trả lại cho chị Dương Thị T, số tiền 150.000 đồng ( Một trăm, năm mươi ngàn đồng ) tiền tạm ứng án phí chị đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001365 ngày 27/02/2018 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An.
Trường hợp quyết định, được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKS huyện Thanh Chương - Chi cục THA DS. H/Thanh Chương - Các đương sự - UBND xã ĐV - Lưu hồ sơ | THẨM PHÁN ( đã ký ) Nguyễn Trọng Sơn |