- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Mai Thị Ngọc H xin ly hôn với anh Trần Anh D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Mai Thị Ngọc H và anh Trần Anh H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG TÂY TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 28/2018/QĐST-HNGĐ | Gò Công Tây, ngày 24 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 397/2017/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 12 năm 2017, giữa:
- Nguyên đơn: Mai Thị Ngọc H, sinh năm 1983. Cư trú: ấp T, xã T, huyện G, tỉnh Tiền Giang.
- Bị đơn: Trần Anh H, sinh năm 1979. Cư trú: ấp B, xã T, huyện G, tỉnh Tiền Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 01 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Mai Thị Ngọc H và anh Trần Anh H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Mai Thị Ngọc H và anh Trần Anh H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Không có.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết.
- Về nợ chung: Không có.
- Về án phí: Chị Mai Thị Ngọc H tự nguyện nộp toàn bộ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000đ nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ theo biên lai số 39110 ngày 18/12/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện G. Hoàn lại chị H số tiền chênh lệch 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm ./.
| *Nơi nhận: - VKS huyện GCT; - Chi cục THADS huyện GCT; - UBND xã T; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, án văn./. | THẨM PHÁN LÊ THỊ TÁM |