vanban.org

Quyết định 28/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị V, sinh năm 1993 Trú tại: xóm 01, xã L, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn giữa Nguyễn Thị V và Phan Văn D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔ LƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH NGHỆ AN
Số: 28/2018/QĐST-HNGĐ
Đô Lương, ngày 09 tháng 3 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 22/2018/TLST/HNGĐ ngày 23 tháng

02 năm 2018 giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị V, sinh năm 1993

Trú tại: xóm 01, xã L, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An.

Bị đơn: Anh Phan Văn D, sinh năm 1991

Trú tại: xóm 01, xã L, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự ;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 3 năm 2018

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị V, sinh năm 1993

Trú tại: xóm 01, xã L, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An.

Bị đơn: Anh Phan Văn D, sinh năm 1991

Trú tại: xóm 01, xã L, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về nuôi con chung: Giao cháu Phan Văn Bảo D, sinh ngày 27/12/2016 cho chị Nguyễn Thị V nuôi dưỡng đến khi cháu D thành niên đủ 18 tuổi.

Anh Phan Văn D có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cùng chị V mỗi tháng là 2000.000đ (hai triệu đồng) kể từ tháng 3 năm 2018 cho đến khi cháu Phan Văn Bảo D thành niên đủ 18 tuổi.

Anh D được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không được ai cản trở.

Vì lợi ích của con các bên được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con

2.2. Về chia tài sản: Chị V và anh D thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết

2.3. Về án phí: Chị V và anh D thống nhất chị Nguyễn Thị V chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) và án phí cấp dưỡng nuôi con thay cho anh Dũng là 150.000đ ( một trăm năm mươi nghìn đồng), được tính trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Vân đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0001862 ngày 23 tháng 02 năm 2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An.

Kể từ ngày chị Nguyễn Thị V có đơn yêu cầu thi hành án cấp dưỡng nuôi con cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, nếu anh Phan Văn D không chịu thi hành thì hàng tháng anh Phan Văn D còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm

4. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ