- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: nguyên đơn anh Trần Tiến S và chị Nguyễn Thị Ph.
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HuyÖn C TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:28/2018/QĐST-HNGĐ | C, ngày 28 tháng 03 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 15/2018/TLST-HNGĐ, ngày 27 tháng 02 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: : Anh Trần Tiến S - Sinh năm: 1983 Hộ khẩu thường trú: Khu 8, xã C, huyện K , tỉnh Phú Thọ Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Ph - Sinh năm: 1984 Trú tại: Thôn T, xã V, huyện C, tỉnh Thanh Hóa Căn cứ vào các điều 54; 55, 81, 82 và điều 83 - Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành của các đương sự ngày 20 tháng 03 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 03 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: nguyên đơn anh Trần Tiến S và chị Nguyễn Thị Ph. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Tiến S và chị Nguyễn Thị Ph.
- Về con cái: Vợ chồng có 1 con chung là cháu Trần Thị Cẩm G – Sinh ngày: 21/5/2006. Công nhận sự thỏa thuận nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung giữa anh Sỹ và chị Phòng như sau: Giao cháu Trần Thị Cẩm G cho chị Ph có trách nhiệm nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành. Chị Ph không yêu cầu anh Sỹ cấp dưỡng nuôi con chung. Anh S có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản, công nợ: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Áp dụng khoản 3, khoản 4 điều 147 - BLTTDS; khoản 6 điều 19; điểm a khoản 1 điều 24; khoản 5 điều 27 - Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. anh S, chị Ph mỗi người phải chịu 75.000đ án phí DSST. Anh S nhận nộp cả phần án phí cho chị Ph. Anh S đã nộp 300.000đ tiền tạm ứng án phí theo biên lai số AA/2014/0000694, ngày 26/02/2018, tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cẩm Thủy, tỉnh Thanh Hóa được trừ vào tiền án phí DSST. Anh S còn được nhận lại 150.000đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện C; - UBND xã V, huyện C tỉnh Thanh Hóa; - TAND tỉnh Thanh hóa; - Chi cục THADS huyện C; - Các cơ quan hữu quan; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Luyện |