- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn T và Trần Thị S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn T và chị Trần Thị S.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B, TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 28/2018/QĐST-HNGĐ | B, ngày 30 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 37/2018/TLST- HNGĐ ngày 03 tháng 10 năm 2018, giữa: nguyên đơn - anh Nguyễn Văn T, địa chỉ: xóm 10, thôn H, xã T, huyện T1, tỉnh Thanh Hóa và bị đơn - chị Trần Thị S, địa chỉ: Bản N, xã P, huyện B, tỉnh Sơn La.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường Vụ Quốc Hội quy định về mức thu miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 10 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn T và chị Trần Thị S.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Anh Nguyễn Văn T và chị Trần Thị S có 01 con chung là cháu Nguyễn Hoàng M, sinh ngày 09/02/2012. Anh T và chị S thỏa thuận chị Trần Thị S trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Nguyễn Hoàng M, sinh ngày 09/02/2012 cho đến khi cháu M trưởng thành đủ 18 tuổi. Anh Nguyễn Văn T không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Anh Nguyễn Văn T được quyền đi lại thăm nom con chung sau khi ly hôn, không ai được cản trở, không được lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con.
Về tài sản chung, tài sản riêng, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Anh Nguyễn Văn T tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh T đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2013/02986 ngày 03/10/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Sơn La. Hoàn trả lại anh Nguyễn Văn T số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - Phòng KTNV TA tỉnh; - VKSND huyện B; - Chi cục THADS huyện B; - UBND xã P; - Lưu; | (đã ký) Nguyễn Trung Kiên |