- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thanh T và anh Phan Văn P.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA TƠ TỈNH QUẢNG NGÃI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 28/2018/QĐST-HNGĐ. | Ba Tơ, ngày 21 tháng 8 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ.
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 35/2018/TLST- HNGĐ ngày 25 tháng 7 năm 2018, giữa:
* Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thanh T, sinh năm 1991;
Địa chỉ: Thôn M, xã B, huyện B, tỉnh Quảng Ngãi.
* Bị đơn: Anh Phan Văn P, sinh năm 1988;
Địa chỉ: Thôn M, xã B, huyện B, tỉnh Quảng Ngãi.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 8 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thanh T và anh Phan Văn P.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao cháu Phan Nguyễn Hoàng A, sinh ngày 22/10/2012 cho chị Nguyễn Thị Thanh T trực tiếp nuôi dưỡng; Anh Phan Văn P cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 700.000đ (Bảy trăm ngàn đồng) cho đến khi cháu A đủ 18 tuổi.
Thời gian cấp dưỡng nuôi con chung kể từ tháng 8 năm 2018.
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
Anh Phan Văn P có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở. Khi cần thiết vì lợi ích của con chung, các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung, nợ chung: Chị Nguyễn Thị Thanh T, anh Phan Văn P không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thanh T tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí ly hôn hòa giải thành 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) và tiền án phí cấp dưỡng nuôi con 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm mà chị T đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 011411 ngày 25 tháng 7 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tơ.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND T. Quảng Ngãi; - VKSND H. Ba Tơ; - Chi cục THADS H. Ba Tơ; - UBND xã B; - Các đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN (Đã ký) Ngô Văn Ngoan |