vanban.org

Quyết định 28/2018/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Phạm Thị M, sinh năm 1971 Địa chỉ: ấp HV, xã AT, huyện ĐH, tỉnh Bạc Liêu Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "quyết định công nhận sự thỏa thuận về tranh chấp hụi giữa chị Phạm Thị Mưa và anh Nguyễn Văn C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOAØ AÙN NHAÂN DAÂN COÄNG HOAØ XAÕ HOÄI CHUÛ NGHÓA VIỆT NAM
HUYEÄN ÑOÂNG HAÛI
TÆNH BAÏC LIEÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 28/2018/QĐST-DSĐông Hải, ngày 20 tháng 7 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 12/7/2018, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 78/2018/TLST – DS ngày 13/6/2018.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị M, sinh năm 1971

Địa chỉ: ấp HV, xã AT, huyện ĐH, tỉnh Bạc Liêu

- Bị đơn: + Anh Nguyễn Văn C, sinh năm 1973

+ Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1979

Cùng địa chỉ: ấp HV, xã AT, huyện ĐH, tỉnh Bạc Liêu.

2/. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Văn C thừa nhận còn thiếu chị Phạm Thị M số tiền vay là 45.540.000 (Bốn mươi lăm triệu, năm trăm bốn mươi nghìn) đồng.

Buộc chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Văn C cùng có nghĩa vụ trả cho chị Phạm Thị M số tiền 45.540.000 (Bốn mươi lăm triệu, năm trăm bốn mươi nghìn) đồng.

Thời gian và phương thức trả nợ các đương sự thống nhất thỏa thuận cụ thể ở giai đoạn thi hành án.

Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch các bên đương sự thống nhất thỏa thuận: chị Phạm Thị M phải nộp 569.250 đồng, được khấu trừ số tiền chị Phạm Thị M đã tạm dự nộp 1.138.500 đồng ngày 13/6/2018 theo biên lai thu số 0011216 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Hải. Hoàn lại cho chị Phạm Thị M số tiền 569.250 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Hải. Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Văn C cùng phải nộp số tiền 569.250 đồng tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông Hải. Tuy nhiên do chị H và anh C thuộc diện hộ cận nghèo có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã An Trạch nên miễn toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm nêu trên cho chị H và anh C.

Kể từ ngày có đơn yêu C thi hành án của người được thi hành án, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu thêm khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án, theo mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm thi hành án theo quy định tài khoản 2 Điều 468 bộ Luật dân sự.

3/. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4/. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu C thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ