- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp HĐ vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| ` TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THƢỜNG TÍN THÀNH PHỐ HÀ NỘI ***** | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 28/2018/QĐST-DS | Thường Tín, ngày 04 tháng 09 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
………….
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự 2015;
Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 27 tháng 8 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ nội dung vụ án Dân sự thụ lý số 21/2019/TBTL-DS ngày 02 tháng 4 năm 2019.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ nội dung vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Nguyên đơn : Ngân hàng Thương mại cổ phần Hàng hải Việt Nam (Maritime Bank); Địa chỉ trụ sở chính: 54A đường Nguyễn Chí Thanh, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội; Đại diện theo pháp luật: Ông Huỳnh Bửu Quang – Chức vụ: Tổng Giám đốc; Đại diện theo ủy quyền: Bà Ngô Xuân Hòa (Chức vụ: Quyền Tổng Giám đốc Ngân hàng quản lý tín dụng); Bà Hòa ủy quyền cho ông Trịnh Văn Đông (Chức vụ: Cán bộ thu hồi nợ);
- Bị đơn: Ông Phạm Văn Q, sinh năm 1954 và bà Nguyễn Thị M, sinh năm 1956; Cùng trú tại: Thôn Bằng Sở, xã Ninh Sở, huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội;
- Ngƣời có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Anh Phạm Hồng Q, sinh năm 1979 và chị Phạm Thị N, sinh năm 1985. Đều trú tại: Bằng Sở, Ninh Sở, Thường Tín, Hà Nội.
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Ông Q, bà M đồng ý thanh toán cho Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam 904.000.000 (chín trăm linh tư triệu) đồng nợ gốc; nợ lãi trong hạn là 959.653.940 đồng (chín trăm năm mươi chín triệu, sáu trăm năm mươi ba nghìn, chín trăm bốn mươi đồng); nợ lãi quá hạn là 256.741.902 đồng (hai trăm năm mươi sáu triệu, bảy trăm bốn mươi mốt nghìn, chín trăm linh hai đồng). Tổng nợ: 2.120.395.842 đồng (Hai tỉ một trăm hai mươi triệu, ba trăm chín mươi lăm nghìn, tám trăm bốn hai đồng) tạm tính đến ngày 27/8/2019.
Trong thời gian chưa thanh toán nợ, ông Phạm Văn Q và bà Nguyễn Thị M tiếp tục phải thanh toán số tiền lãi, lãi quá hạn phát sinh theo đúng thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng và khế ước nhận nợ đã ký giữa Maritime Bank với ông Phạm Văn Q và bà Nguyễn Thị M cho đến khi tất toán khoản vay.
Khi Bản án/Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật mà ông Phạm Văn Q và bà Nguyễn Thị M không trả được nợ cho Ngân hàng và không thực hiện nghĩa vụ quy định tại Hợp đồng thế chấp, thì Maritime Bank được quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án có thẩm quyền kê biên phát mại tài sản bảo đảm là: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 723, tờ bản đồ số 04, tại địa chỉ: thôn Bằng Sở, xã Ninh Sở, huyện Thường Tín,, TP Hà Nội, diện tích 658 m2, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở số AD 161279, vào sổ cấp GCNQSDĐ số 00177, do UBND huyện Thường Tín, tỉnh Hà Tây cấp ngày 6/10/2007 cho ông Phạm Văn Quynh và vợ là bà Nguyễn Thị Mai để thu hồi nợ.
Về án phí: Ông Phạm Văn Q và bà Nguyễn Thị M phải chịu 22.060.197 đồng (Hai mươi hai triệu, không trăm sáu mươi nghìn, một trăm chín mươi bảy đồng) tiền án phí Dân sự sơ thẩm.
Trả lại Ngân hàng TMCP Hàng hải Việt Nam 21.667.000 đồng (Hai mươi mốt triệu, sáu trăm sáu mươi bảy nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lại số AB/2015/0007186 ngày 02 tháng 4 năm 2019 tại Chi cục thi hành án Dân sự huyện Thường Tín, thành phố Hà Nôi.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành bản án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án Dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.
| Nơi nhận: - TANDTP Hà Nội; - VKSND huyện; - Các đương sự; - Lưu | THẨM PHÁN Nguyễn Anh Tuấn |