vanban.org

Quyết định 28/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự

Nguyên đơn: Bà Đặng Thị T, sinh năm 1982 Địa chỉ: Thôn 5A, xã LH, huyện PR, tỉnh Bình Phước. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚ RIỀNG
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 28/2018/QĐST-DSPhú Riềng, ngày 19 tháng 3 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 09/3/2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 59/2018/TLST-DS ngày 12 tháng 01 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 09 tháng 3 năm 2018 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự

- Nguyên đơn: Bà Đặng Thị T, sinh năm 1982

Địa chỉ: Thôn 5A, xã LH, huyện PR, tỉnh Bình Phước.

- Bị đơn: Bà Lê Thị T, sinh năm 1988

Địa chỉ: Thôn 8, xã LH, huyện PR, tỉnh Bình Phước.

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Ông Lê Văn T, sinh năm 1962

Địa chỉ: Thôn 8, xã LH, huyện PR, tỉnh Bình Phước

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về phương thức và thời gian trả nợ: Bị đơn bà Lê Thị T và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan ông Lê Văn T đồng ý thanh toán số tiền còn nợ lại là 90.000.000đ (Chín mươi triệu đồng) cho bà Đặng Thị T. Vào ngày 10 (dương lịch) hàng tháng (từ tháng 4/2018), bà Lê Thị T và ông Lê Văn T có nghĩa vụ trả cho bà Đặng Thị T số tiền 10.000.000đ (Mười triệu đồng)/tháng cho đến khi hết số nợ 90.000.000đ. Lãi suất hàng tháng là 0.9% tính trên số tiền nợ gốc còn lại hàng tháng.

Việc chậm thực hiện nghĩa vụ theo từng kỳ cũng bị coi là chậm thực hiện nghĩa vụ.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn bà Lê Thị T tự nguyện chịu số tiền 2.250.000đ (Hai triệu hai trăm năm mươi ngàn đồng).

Hoàn trả lại cho bà Đặng Thị T số tiền tạm ứng án phí là 1.500.000đ (Một triệu năm trăm ngàn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền số 026237 ngày 12 tháng 01 năm 2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện PR, tỉnh Bình Phước.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ