- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ RIỀNG TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 28/2018/QĐST-DS | Phú Riềng, ngày 19 tháng 3 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 09/3/2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 59/2018/TLST-DS ngày 12 tháng 01 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 09 tháng 3 năm 2018 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
- Nguyên đơn: Bà Đặng Thị T, sinh năm 1982
Địa chỉ: Thôn 5A, xã LH, huyện PR, tỉnh Bình Phước.
- Bị đơn: Bà Lê Thị T, sinh năm 1988
Địa chỉ: Thôn 8, xã LH, huyện PR, tỉnh Bình Phước.
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Ông Lê Văn T, sinh năm 1962
Địa chỉ: Thôn 8, xã LH, huyện PR, tỉnh Bình Phước
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về phương thức và thời gian trả nợ: Bị đơn bà Lê Thị T và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan ông Lê Văn T đồng ý thanh toán số tiền còn nợ lại là 90.000.000đ (Chín mươi triệu đồng) cho bà Đặng Thị T. Vào ngày 10 (dương lịch) hàng tháng (từ tháng 4/2018), bà Lê Thị T và ông Lê Văn T có nghĩa vụ trả cho bà Đặng Thị T số tiền 10.000.000đ (Mười triệu đồng)/tháng cho đến khi hết số nợ 90.000.000đ. Lãi suất hàng tháng là 0.9% tính trên số tiền nợ gốc còn lại hàng tháng.
Việc chậm thực hiện nghĩa vụ theo từng kỳ cũng bị coi là chậm thực hiện nghĩa vụ.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn bà Lê Thị T tự nguyện chịu số tiền 2.250.000đ (Hai triệu hai trăm năm mươi ngàn đồng).
Hoàn trả lại cho bà Đặng Thị T số tiền tạm ứng án phí là 1.500.000đ (Một triệu năm trăm ngàn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền số 026237 ngày 12 tháng 01 năm 2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện PR, tỉnh Bình Phước.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Chi cục THADS huyện Phú Riềng; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Vũ Thị Phượng |