vanban.org

Quyết định 28/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum Tuyên án 02/08/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu Tr; Địa chỉ: Số nhà X đường T, tổ dân phố N, thị tr n P, huyện N, tỉnh Kon Tum. Bị đơn: Anh Cao Xuân H; Địa chỉ: Số nhà Y đường L, tổ dân phố H, thị tr n P, huyện N, tỉnh Kon Tum. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp giữa chị Tr với anh H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN N
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 28 /2018/QĐST – DS.N , ngày 02 tháng 8 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 25 tháng 7 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 54/2018/TLST – DS ngày 11 tháng 6 năm 2018,

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự h ng vi ph m điều c m của pháp uật và h ng trái đ o đức xã hội.

Đã hết thời h n bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu Tr; Địa chỉ: Số nhà X đường T, tổ dân phố N, thị tr n P, huyện N, tỉnh Kon Tum.

Bị đơn: Anh Cao Xuân H; Địa chỉ: Số nhà Y đường L, tổ dân phố H, thị tr n P, huyện N, tỉnh Kon Tum.

2.Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Anh Cao Xuân H nợ tiền mua vật liệu xây dựng của chị Nguyễn Thị Thu Tr tính đến ngày 09-7-2017 còn nợ l i 220.000.000đ (Hai trăm hai mươi triệu đồng). Do chậm trả số tiền nợ trên nên anh H phải trả ãi 20%/năm/số tiền chậm trả được tính từ ngày 10-7-2017 đến ngày 10-7-2018, số tiền ãi à 44.000.000đ (Bốn mươi bốn triệu đồng); Tổng cả nợ gốc và ãi à 264.000.000đ (Hai trăm sáu mươi bốn triệu đồng). Thời gian anh H phải trả tiền cho chị Tr được xác định như sau:

-Ngày 25-8-2018 trả 130.000.000đ (Một trăm ba mươi triệu đồng) tiền gốc.

-Ngày 25-10-2018 trả 90.000.000đ (Chín mươi triệu đồng) tiền gốc và 44.000.000đ (Bốn mươi bốn triệu đồng) tiền lãi.

+/ Áp dụng Điều 357 của Bộ luật dân sự năm 2015: C ng nhận sự thỏa thuận giữa chị Nguyễn Thị Thu Tr với anh Cao Xuân H: Nếu anh H chậm trả tiền th o thời gian xác định trên thì phải trả ãi 20%/năm/ số tiền nợ gốc chậm trả.

Chị Tr xin rút yêu cầu khởi kiện đòi số tiền từ 286.683.000đ (Hai trăm tám mươi sáu triệu, sáu trăm tám mươi ba nghìn đồng) xuống còn 264.000.000đ (Hai trăm sáu mươi bốn triệu đồng).

-Về án phí: Căn cứ Điều 144 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Áp dụng điểm b khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26 và danh mục mức án phí, lệ phí Tòa án của Nghị quyết số 326/2016/U TVQH14 ngày 30/12/2016 của y an thường vụ Quốc Hội: Anh Cao Xuân H nhận nộp 6.600.000đ (Sáu triệu sáu trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, để nộp ngân sách Nhà nước. Chị Nguyễn Thị Thu Tr được nhận l i 7.167.000đ (Bảy triệu một trăm sáu mươi bảy nghìn đồng) tiền t m ứng án phí theo biên lai thu t m ứng án phí số AA/2014/0002010 ngày 11-6-2018 của chi cục Thi hành án dân sự huyện N, tỉnh Kon Tum.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau hi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành th o qui định t i Điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án th o quy định t i các Điều 6, 7 và 9 luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện th o quy định t i Điều 30 luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ