vanban.org

Quyết định 28/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai Tuyên án 24/08/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần V N Th V Địa chỉ: Số 89 L H, phường L H, quận Đ Đ, thành phố H N. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CH S
TỈNH G L

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 28/2018/QĐST- DSCh S, ngày 24 tháng 8 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 8 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 37/2018/TLST - DS ngày 16 tháng 5 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần V N Th V

Địa chỉ: Số 89 L H, phường L H, quận Đ Đ, thành phố H N.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng thương mại cổ phần V N Th V.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Hoàng Đức Ch, chức vụ chuyên viên xử lý nợ.

Địa chỉ: 30 Tr Ph nối dài, phường T S, thành phố P K, tỉnh G L.

Theo giấy ủy quyền số 504/2018/UQ-VPB ngày 23 tháng 4 năm 2018).

Bị đơn: Ông Vũ Trung K, sinh năm 1981 và bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1986.

Cùng địa chỉ: Làng DL, xã HB, huyện Ch S, tỉnh G L.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Nguyên đơn và phía bị đơn thống nhất: Nguyên đơn rút một phần yêu cầu khởi kiện, cụ thể:

Nguyên đơn rút một phần yêu cầu buộc ông K và bà H phải trả khoản nợ theo Hợp đồng tín dụng số 9298706 ngày 15/9/2016, Ngân hàng Thương mại cổ phần V N Th V đã cho ông Vũ Trung K và bà Nguyễn Thị H vay tổng số tiền gốc là 47.000.000 đồng, nhưng ông K và bà H đã trả được 19.029.167 đồng, hiện ông K và bà H chỉ còn nợ hợp đồng vay này 27.970.833 đồng và toàn bộ khoản lãi của khoản vay này là 12.796.656 đồng. Đồng thời nguyên đơn rút yêu cầu khởi kiện buộc ông K và bà H phải trả khoản nợ theo Hợp đồng tín dụng thẻ tín dụng quốc tế số 301-P-878290 ngày 12/3/2016, Ngân hàng Thương mại cổ phần V N Th V đã cho ông Vũ Trung K và bà Nguyễn Thị H vay tổng số tiền là 10.000.000 đồng và tiền lãi phát sinh là 860.000 đồng để Ngân hàng và ông K và bà H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.2. Về số tiền nợ yêu cầu lần này: Ông Vũ Trung K, bà Nguyễn Thị H và đại diện nguyên đơn thống nhất công nhận: Ông K và bà H có nợ Ngân hàng thương mại cổ phần V N Th V theo Hợp đồng tín dụng số 6068716/GLI/HĐTD ngày 28/01/2016, Ngân hàng Thương mại cổ phần V N Th V đã cho ông K và bà H vay tổng số tiền là 450.000.000 đồng (Bốn trăm năm mươi triệu đồng). Mục đích vay mua ô tô để phục vụ gia đình. Đến nay, ông K và bà H đã trả được số tiền gốc 118.750.000 đồng, còn nợ tổng cộng là 387.834.849 đồng (ba trăm tám mươi bảy triệu tám trăm ba mươi bốn nghìn tám trăm bốn mươi chín đồng), trong đó: tiền gốc 331.250.000 đồng và tiền lãi: 56.584.859 đồng (lãi tạm tính đến ngày 16/8/2018).

2.3. Về phương thức thanh toán:

Ông Vũ Trung K và bà Nguyễn Thị H phải có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng thương mại cổ phần V N Th V số tiền nợ gốc và lãi tạm tính đến ngày 16/8/2018 theo Hợp đồng tín dụng số 6068716/GLI/HĐTD ngày 28/01/2016 là 387.834.849 đồng (Ba trăm tám mươi bảy triệu tám trăm ba mươi bốn nghìn tám trăm bốn mươi chín đồng chẵn), (trong đó: Nợ gốc: 331.250.000 đồng, lãi vay: 56.584.859 đồng). Thời hạn trả nợ 01 lần vào ngày 16/9/2018.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày hòa giải (tức 1à ngày 17/8/2018) ông Kiên và bà Huệ còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này.

2.4. Ngân hàng thương mại cổ phần V N Th V có nghĩa vụ trả lại Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 010451 do Phòng cảnh sát giao thông Công an tỉnh G L cấp ngày 26/01/2016 cho ông Vũ Trung K khi ông K và bà H thanh toán xong các khoản nợ cho Ngân hàng.

2.5. Trường hợp ông K và bà H không trả được nợ thì yêu cầu xử lý tài sản bảo đảm nợ vay là chiếc xe ô tô con, 05 chỗ ngồi, nhãn hiệu KIA, số loại RIO, biển số 81A-094.13 của ông K và bà H theo Hợp đồng thế chấp xe ô tô số 6068716/GLI/HĐTC ngày 28/01/2016 để thu hồi nợ.

2.6.Về án phí: Các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án nên được giảm 50% án phí. Hai bên đương sự thỏa thuận ông K và bà H phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 9.695.871đ (chín triệu sáu trăm chín mươi lăm nghìn tám trăm bảy mươi mốt đồng) = [(387.834.849 x 5%) : 2] để sung vào công quỹ Nhà nước.

Hoàn lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần V N Th V số tiền tạm ứng án phí đã nộp trước đây là 10.173.401đ (mười triệu một trăm bảy mươi ba nghìn bốn trăm lẻ một đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0007465 ngày 15/5/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Ch S, tỉnh G L.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ