vanban.org

Quyết định 28/2017/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP C Việt Nam. Địa chỉ: 108 T, quận H, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ KON TUM
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 28/2017/QĐST-KDTMKon Tum, ngày 22 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 41/2017/TLST-KDTM ngày 22 tháng 6 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP C Việt Nam.

Địa chỉ: 108 T, quận H, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông T; chức vụ: Chủ tịch HĐQT.

Ông T ủy quyền cho ông A; chức vụ: Phó Giám đốc Ngân hàng TMCP C Việt Nam – chi nhánh Kon Tum (Văn bản ủy quyền đề ngày 14/01/2016).

Địa chỉ: 92 T, thành phố K, tỉnh Kon Tum.

- Bị đơn: Ông M và bà H.

Cùng địa chỉ: 218 T, thành phố K, tỉnh Kon Tum.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông M và bà H trả cho Ngân hàng TMCP C Việt Nam – chi nhánh Kon Tum số tiền là 519.515.102 đồng (Năm trăm mười chín triệu, năm trăm mười lăm nghìn, một trăm lẻ hai đồng), trong đó 443.000.000 đồng (Bốn trăm bốn mươi ba triệu đồng) tiền gốc và 76.515.102 đồng (Bảy mươi sáu triệu, năm trăm mười lăm nghìn, một trăm lẻ hai đồng) tiền lãi, kể từ khi có Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.

Nếu đến thời hạn trên mà ông M và bà H không trả được số tiền trên cho Ngân hàng TMCP C Việt Nam – chi nhánh Kon Tum thì ông bà đồng ý để Chi cục thi hành án dân sự thành phố Kon Tum phát mãi tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số số 970/HĐTC ngày 30/9/2015 được ký kết giữa Ngân hàng TMCP C Việt Nam – chi nhánh Kon Tum với ông M, bà H để trả nợ cho Ngân hàng.

Kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật và Ngân hàng TMCP C Việt Nam – chi nhánh Kon Tum có đơn yêu cầu thi hành án đối với khoản tiền nợ mà ông M và bà H không thi hành đủ khoản tiền nêu trên thì hàng tháng ông bà còn phải chịu lãi suất theo hợp đồng tín dụng đã ký kết.

- Về án phí sơ thẩm: Căn cứ khoản 3 Điều 144, khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Điều 6, Điều 18, Điều 19, khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Ông M và bà H phải chịu 12.390.302 đồng (Mười hai triệu, ba trăm chín mươi nghìn, ba trăm lẻ hai đồng) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.

Hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP C Việt Nam 12.102.357 đồng (Mười hai triệu, một trăm lẻ hai nghìn, ba trăm năm mươi bảy đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0008342 ngày 22/6/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố K, tỉnh Kon Tum.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ