- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Nguyễn Thị N ly hôn với ông Bùi Công T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị N và ông Bùi Công T. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIANG THÀNH TỈNH KIÊN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:28/2017/QĐST-HNGĐ | Giang Thành, ngày 17 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 37/2017/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 6 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1978. Địa chỉ: ấp Đ, xã V, huyện A, tỉnh Kiên Giang. Bị đơn: Ông Bùi Công T, sinh năm 1976. Địa chỉ: ấp Đ, xã V, huyện A, tỉnh Kiên Giang. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1/ Ngân hàng TMCP K Người đại diện theo pháp luật: Ông Võ Văn C – Chức vụ: Tổng Giám đốc. Người địa diện theo ủy quyền: Ông Bùi Quang T, sinh năm 1981 – Chức vụ: Giám đốc ngân hàng TMCP K– Chi nhánh R– Phòng giao dịch H. Theo văn bản ủy quyền số 1028/UQ-NHKL ngày 04/7/2017 của Ngân hàng TMCP K. Địa chỉ: Số 171, đường M, Khu phố I, phường B, Thị xã H, tỉnh Kiên Giang. 2/ Ngân hàng L Người đại diện theo pháp luật: Ông Dương Quyết T – Chức vụ: Tổng Giám đốc. Địa chỉ: Phố L, phường H, quận S, TP.Hà Nội. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Mai Huỳnh T – Chức vụ: Giám đốc phòng giao dịch Ngân hàng L huyện A. Theo văn bản ủy quyền số 4716/QĐ-NHCS ngày 25/11/2016 của Ngân hàng L. Địa chỉ: ấp K, xã T, huyện A, tỉnh Kiên Giang, Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào điều 55 và điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 7 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị N và ông Bùi Công T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị N và ông Bùi Công T thuận tình ly hôn. 2.2. Về quan hệ con chung: Ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận của bà N, ông T, nguyện vọng của hai cháu Bùi Chí T và Bùi Thị Phương Q, cụ thể như sau: Giao cháu Bùi Chí T, giới tính nam, sinh ngày 27/01/2002 và cháu Bùi Thị Phương Q, giới tính nữ, sinh ngày 23/4/2004 cho ông G G tiếp nuôi dưỡng đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Ghi nhận sự thỏa thuận của ông T và bà N, ông T không yêu cầu bà N cấp dưỡng nuôi con. Bà N được đảm bảo quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung sau ly hôn theo quy định của pháp luật. 2.3. Về quan hệ tài sản chung: Ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận của bà Nguyễn Thị N, ông Bùi Công T và ngân hàng TMCP K về việc ông T nhận quyền sở hữu quyền sử dụng đất thửa đất số 90, tờ bản đồ số 24, diện tích 25.201m2 (Hai mươi lăm nghìn, hai trăm lè một mét vuông) địa chỉ ấp T, xã V, huyện A, tỉnh Kiên Giang. Về nợ chung: Ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận của bà Nguyễn Thị N, ông Bùi Công T, Ngân hàng TMCP K và Ngân hàng L về việc: Ông Bùi Công T nhận thực hiện thanh toán khoản nợ chung cho Ngân hàng TMCP K số tiền 300.000.000đ (ba trăm triệu đồng) và lãi phát sinh khi đến hạn thanh toán. Ông Bùi Công T nhận thực hiện thanh toán khoản nợ chung cho Ngân hàng L số tiền 42.000.000đ (Bốn mươi hai triệu đồng) và lãi phát sinh khi đến hạn thanh toán. 2.4. Về án phí sơ thẩm: Áp dụng nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí toà án. Ghi nhận sự tự nguyện của bà Nguyễn Thị N nộp toàn bộ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). Bà N đã nộp tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) nên được hoàn lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004559, ngày 08/6/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Giang Thành. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lâm Phước Lộc |