vanban.org

Quyết định 28/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lương Thị S và ông Cao Đăng T. 2.

TAND tỉnh Lâm Đồng; CC.THADS H; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "sang - thương"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lương Thị S và ông Cao Đăng T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐAM RÔNG
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 28/2017/QĐST-HNGĐ….….., ngày 21 tháng 7 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Dân sự thụ lý số: 34/2017/TLST - HNGĐ ngày 20 tháng 6 năm 2017, giữa: * Nguyên đơn: Bà Lƣơng Thị S; Sinh năm: 1976; Trú tại: Thôn 1, xã Hòa Nam, huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng. * Bị đơn: Ông Cao Đăng T; Sinh năm: 1975; Trú tại: Thôn Lăng Tô, xã Đạ K’Nàng, huyện Đam Rông, tỉnh Lâm Đồng. Căn cứ vào các Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51, 55, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lương Thị S và ông Cao Đăng T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1 Về con chung: Giao cháu Cao Đăng S; sinh ngày 03 tháng 9 năm 1999 cho ông Cao Đăng T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu S đủ 18 tuổi. Bà Lương Thị S không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn và thay đổi người nuôi con được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình. 2.2. Về án phí: Bà Lương Thị S phải nộp 100.000đ (Một trăm ngàn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm; Nhưng được trừ vào số tiền 200.000đ (Hai trăm ngàn đồng) tạm ứng án phí mà bà Lương Thị S đã nộp theo biên lai thu tiền số: AA/2010/006125 ngày 05 tháng 11 năm 2012 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện N, tỉnh Thanh Hóa; Hoàn trả lại cho bà Lương Thị S số tiền 100.000đ (Một trăm ngàn đồng) tạm ứng án phí. Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ