vanban.org

Quyết định 28/2017/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An Tuyên án 09/11/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, giữa:

Nguyên đơn: Bà Cao Thị N, sinh năm 1966. Địa chỉ: Xóm T, xã B, huyện P, tỉnh Nghệ An. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, giữa:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUỲNH LƯU
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 28/2017/QĐST-DSQuỳnh Lưu, ngày 09 tháng 11 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212, 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 02 tháng 11 năm 2017, về việc các đương sự đã thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 97/2017/TLST-DS, ngày 25 tháng 10 năm 2017.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, giữa:

Nguyên đơn: Bà Cao Thị N, sinh năm 1966.

Địa chỉ: Xóm T, xã B, huyện P, tỉnh Nghệ An.

Bị đơn: Ông Thái Bá V, sinh năm 1969.

Địa chỉ: Xóm H, xã M, huyện P, tỉnh Nghệ An.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Thái Bá V thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho bà Cao Thị N số tiền 04 lần vay (ngày 08/4/2014, ngày 15/4/2014, ngày 25/4/2014 và ngày 21/9/2014 âm lịch) là 121.000.000đ và tiền lãi suất 16.000.000đ. Tổng cộng tiền gốc và tiền lãi suất là 137.000.000đ (Một trăm ba mươi bảy triệu đồng).

- Về án phí: Ông Thái Bá V thỏa thuận chịu cả 3.425.000 (Ba triệu bốn trăm hai mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm;

Xét thấy: Ngày 01/11/2017 ông Thái Bá V có đơn xin miễn giảm tiền án phí do điều kiện kinh tế khó khăn, có xác nhận của UBND xã Quỳnh Bảng, nên xét giảm cho ông số tiền 856.000đ (tám trăm năm mươi sáu nghìn đồng); Ông Thái Bá V còn phải nộp 2.569.000đ (Hai triệu năm trăm sáu mươi chín nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả cho bà Cao Thị N 4.525.000đ (Bốn triệu năm trăm hai mươi lăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí mà bà đã nộp theo biên lai thu tiền số 0007307 ngày 24/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An.

Kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp Cơ quan Thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ