vanban.org

Quyết định 279/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn bà Trần Thị Ngọc H và ông Trần Quang K. 2.

TAND tỉnh Vĩnh Long; VKSND khu vực 5- Vĩnh Long; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Ngọc H yêu cầu công nhận TTLH Trần Quang K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn bà Trần Thị Ngọc H và ông Trần Quang K. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5- VĨNH LONG
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 279/2026/QĐST-HNGĐVĩnh Long, ngày 21 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5- VĨNH LONG

Căn cứ các Điều 212, 213, 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 424/2026/TLST-VDS ngày 11 tháng 5 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: -Bà Trần Thị Ngọc H, sinh năm 2004; CCCD xxxxxxxxxxxx. Địa chỉ: Số B ấp P, xã T, huyện C, tỉnh Bến Tre (nay là xã T, tỉnh Vĩnh Long).

- Ông Trần Quang K, sinh năm 2000; CCCD xxxxxxxxxxxx. Địa chỉ: Số C khu phố T, thị trấn T, huyện C, tỉnh Bến Tre (nay là xã T, tỉnh Vĩnh Long).

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Ngọc H và ông Trần Quang K tự nguyện thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân giữa bà Trần Thị Ngọc H và ông Trần Quang K chấm dứt kể từ ngày Tòa án ban hành Quyết định công nhận thuận tình ly hôn. Bà Trần Thị Ngọc H và ông Trần Quang K không yêu cầu giải quyết nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ, chồng khi ly hôn. [2] Về con chung và nợ chung: Bà Trần Thị Ngọc H và ông Trần Quang K trình bày không có nên không xem xét giải quyết. [3] Về tài sản chung: Bà Trần Thị Ngọc H và ông Trần Quang K tự thỏa thuận không yêu cầu giải quyết. [4] Lệ phí việc dân sự là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng bà Trần Thị Ngọc H và ông Trần Quang K tự nguyện chịu nhưng được khấu trừ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0007126 ngày 15/4/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long và đã nộp xong. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn bà Trần Thị Ngọc H và ông Trần Quang K. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Ngọc H và ông Trần Quang K tự nguyện thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân giữa bà Trần Thị Ngọc H và ông Trần Quang K chấm dứt kể từ ngày Tòa án ban hành Quyết định công nhận thuận tình ly hôn. Bà Trần Thị Ngọc H và ông Trần Quang K không yêu cầu giải quyết nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ, chồng khi ly hôn. Về con chung và nợ chung: Bà Trần Thị Ngọc H và ông Trần Quang K trình bày không có nên không xem xét giải quyết. Về tài sản chung: Bà Trần Thị Ngọc H và ông Trần Quang K tự thỏa thuận không yêu cầu giải quyết. Lệ phí việc dân sự là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng bà Trần Thị Ngọc H và ông Trần Quang K tự nguyện chịu nhưng được khấu trừ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0007126 ngày 15/4/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long và đã nộp xong. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ