- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ông Trần Phước Tr yêu cầu ly hôn với bà Nguyễn Thị Bích Tr"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Phước T với bà Nguyễn Thị Bích Tr.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CL | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BT Số: 279/2023/QĐST-HNGĐ | CL, ngày 14 tháng 8 năm 2023. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 248/2023/TLST/HNGĐ ngày 14 tháng 7 năm 2023 giữa:
Nguyên đơn: Ông Trần Phước T - sinh năm 1989; địa chỉ: 87/8G ấp XTĐ1, xã XTĐ, huyện HM, thành phố HCM.
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Bích Tr - sinh năm 1992; địa chỉ: 15/34 ấp BT, xã VT, huyện CL, tỉnh BT.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 8 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 8 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Phước T với bà Nguyễn Thị Bích Tr.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn: ông Trần Phước T và bà Nguyễn Thị Bích Tr không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng sau khi ly hôn.
Về con chung và việc cấp dưỡng nuôi con: Ông Trần Phước T đồng ý giao cho bà Nguyễn Thị Bích Tr được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng hai người con chung của ông bà tên Trần Ngọc Bảo Tr1, sinh ngày 17/5/2016 và Trần Bình Tr2, sinh ngày 29/01/2018, hiện đang sống chung với bà Tr.
Ghi nhận Nguyễn Thị Bích Tr không yêu cầu ông Trần Phước T cấp dưỡng nuôi con.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền đến thăm nom con mà không ai được cản trở họ thực hiện quyền này. Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án quyết định hạn chế quyền thăm nom con của người không trực tiếp nuôi con.
Vì lợi ích của con chung, ông T và bà Tr có quyền làm đơn yêu cầu Tòa án quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức và phương thức cấp dưỡng nuôi con. Trong trường hợp có căn cứ người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con, trên cơ sở lợi ích của con thì người thân thích, Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình và trẻ em, Hội liên hiệp phụ nữ có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Về tài sản và nợ chung: ông Trần Phước T và bà Nguyễn Thị Bích Tr khai không có nên không xét đến.
Về án phí dân sự sơ thẩm là: 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Ông Trần Phước T tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Số tiền ông T đã nộp tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án theo biên lai số 0005429 ngày 13/7/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện CL được khấu trừ sang tiền án phí. Hoàn trả lại cho ông T số tiền chênh lệch còn lại là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện CL; - Chi cục THADS huyện CL; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Các đương sự; - Lưu HSVA + VP. | THẨM PHÁN (Đã ký tên và đóng dấu) |