- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 279/2020/QĐST-HNGĐ | Bình Thạnh, ngày 17 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 0277/2019/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 03 năm 2019, về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân gia đình:
- Ông Nguyễn Minh P, sinh năm: 1980
Địa chỉ: Số 118/132F đường BĐ, Phường O, quận H, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bà Hoàng Thị Thu T, sinh năm: 1991
Địa chỉ: Số 118/132F đường BĐ, Phường O, quận H, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Ông Nguyễn Minh P và bà Hoàng Thị Thu T tự nguyện chung sống với nhau từ năm 2010 nhưng đến năm 2017 ông bà mới đi đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân Phường O, quận H, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận kết hôn số 32 ngày 27/3/2017 nên là hôn nhân hợp pháp.
Căn cứ vào biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 09 tháng 3 năm 2020 giữa ông Nguyễn Minh P và bà Hoàng Thị Thu T đã có sự thỏa thuận như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Minh P và bà Hoàng Thị Thu T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông P và bà T có 02 con chung tên Nguyễn O, sinh ngày 14/12/2012 và Nguyễn Hoàng Thiên Ph, sinh ngày 04/05/2017. Ông bà thỏa thuận về việc chăm sóc, nuôi dưỡng con như sau:
Ông Nguyễn Minh P trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên Nguyễn O, không yêu cầu bà T cấp dưỡng nuôi con; Bà Hoàng Thị Thu T trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên Nguyễn Hoàng Thiên Ph, không yêu cầu ông P cấp dưỡng nuôi con.
Ông P, bà T được quyền thăm nom chăm sóc, giáo dục con chung, khi có lý do chính đáng, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Ông bà tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: ông bà khai không có.
- Về lệ phí: Lệ phí ly hôn 300.000 đồng ông Nguyễn Minh P và bà Hoàng Thị Thu T phải nộp.
Xét việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Minh P và bà Hoàng Thị Thu T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: ông P và bà T có 02 con chung tên Nguyễn O, sinh ngày 14/12/2012 và Nguyễn Hoàng Thiên Ph, sinh ngày 04/05/2017. Ông bà thỏa thuận về việc chăm sóc, nuôi dưỡng con như sau:
Ông Nguyễn Minh P trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên Nguyễn O, không yêu cầu bà T cấp dưỡng nuôi con; Bà Hoàng Thị Thu T trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên Nguyễn Hoàng Thiên Ph, không yêu cầu ông P cấp dưỡng nuôi con.
Ông P, bà T được quyền thăm nom chăm sóc, giáo dục con chung, khi có lý do chính đáng, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Ông, bà tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Ông, bà khai không có.
2. Về lệ phí: Lệ phí ly hôn 300.000 đồng ông Nguyễn Minh P và bà Hoàng Thị Thu T phải nộp, nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lại thu số AA/2019/0017758 ngày 02/03/2020 của Chi cục Thi hành án Dân sự quận Bình Thạnh. Ông P và bà T đã nộp đủ tiền lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP. Hồ Chí Minh; - VKSND Quận Bình Thạnh; - THA DS Quận Bình Thạnh; - Ủy ban nhân dân Phường O, quận H, TPHCM; - Đương Sự; - Lưu VP(Hồ Sơ); | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thanh Thủy |